Saturday, June 18, 2016
Hoàn thiện công tác hạch toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK331
Có TK152.
+ Trờng hợp giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế.
Nợ TK152.
Có TK331.
+ Thuế GTGT áp dụng phơng pháp khấu trừ.
Nợ TK 133.
Có TK 331,111,112.
Trờng hợp 3: hàng về sau hoá đơn về trớc.
+ Khi hoá đơn về ghim hoá đơn vào tập hồ sơ, trong tháng nếu hàng về ghi
giống trờng hợp1 . Cuối tháng nếu hàng cha về kế toán căn cứ vào hoá đơn
ghi.
Nợ TK 151: hàng đang đi đờng.
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 331,111,112: Tổng số tiền theo giá thanh toán.
+ Sang tháng khi hàng về kế toán ghi.
Nợ TK 152: NVL nhập kho.
Có TK 151.
Các trờng hợp nhập khác.
- Nhập kho nguyên liệu tự sản xuất gia công.
Nợ TK 152: giá thành thực tế của nguyên liệu.
Có TK 154.
- Nhập kho NVL đợc cấp, đợc biếu tặng , viện trợ và nhận vốn góp liên
doanh.
Nợ TK 152 : trị giá NVL thực nhập.
Có TK 411 .
- Nhập kho NVL không dùng hết ở bộ phận sản xuất.
Nợ TK 152.
Có TK 621.
Xuất kho NVL.
Xuất kho NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 621, 627, 641, 642.
Có TK 152: Trị giá NVL xuất dùng.
Xuất kho NVL đem góp vốn liên doanh nếu:
+ Trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị lớn hơn trị
giá thực tế của nguyên liệu.
Nợ TK 222: trị giá vốn góp liên doanh dài hạn .
Nợ TK 128: trị giá vốn góp liên doanh ngắn hạn.
Có TK 152: trị giá thực tế của NVL.
Có TK 412: phần chênh lệch.
+ Trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị nhỏ hơn trị
giá thực tế của nguyên liệu.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 222: trị giá vốn góp liên doanh dài hạn .
Nợ TK 128: trị giá vốn góp liên doanh ngắn hạn.
Nợ TK 412: phần chênh lệch.
Có TK 152: trị giá thực tế của NVL.
Xuất vật liệu thuê ngoàI chế biến.
Nợ TK 154.
Có TK 152.
Xuất bán.
Nợ TK 632.
Có TK 152.
- Kiểm kê thấy tổn thất NVL cha rõ nguyên nhân .
Nợ TK 1381: trị giá NVL thiếu tổn thất cha rõ nguyên nhân .
Có TK 152.
- Khi xác định đợc nguyên nhân.
+ Nếu thiếu hụt tổn thất trong định mức hội đồng quy định ghi vào chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 642.
Có TK 1381.
+ Nếu thiếu hụt do nguyên nhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của
ngời chịu trách nhiệm
Nợ TK 821.
Có TK 1381.
+ Nếu quy đợc trách nhiệm bắt ngời phạm lỗi phải bồi thờng.
Nợ TK 1388: giá thanh toán của NVL lúc mua vào.
Có TK 1381: giá mua nguyên liệu cha có thuế GTGT.
Có TK 133: VAT khấu trừ.
2.Hạch toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ thích hợp với các doanh nghiệp quy mô
nhỏ sản xuất những mặt hàng giá trị thấp, sử dụng các loại NVL ít tiền ,
chủng loại phức tạp, điều kiện bảo quản và theo dõi tình hình nhập, xuất
hàng ngày không thuận lợi. Theo phơng pháp này NVL nhập vào ghi chép
hàng ngày , còn xuất ra hàng ngày không ghi. Cuối kỳ sau khi kiểm kê xác
định trị giá NVL còn lại cuối kỳ. Kế toán tính và ghi trị giá NVL xuất kho
trong kỳ. Phơng pháp này có u đIểm giảm nhẹ đợc khối lợng ghi chép của
kế toán, làm đơn giản công tác kế toán nhng mức độ chính xác không cao.
Trong tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, căn cứ vào quy mô và yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp kế toán hàng tồn kho thích hợp.
áp dụng phơng pháp nào doanh nghiệp phải báo cáo với cơ quan tài chính
và ghi trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Khi cần có sự thay đổi
phải chờ niên độ sau.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Các doanh nghiệp đồng thời có tổ chức nhiều hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc các lĩnh vực khác nhau nh : vừa sản xuất vừa kinh doanh thơng
mại hoặc dịch vụ thì không áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ tình hình nhập xuất NVL đợc phản ánh
trên TK 611 mua hàng: dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng giảm
NVL theo giá thực tế.
Bên Nợ: giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ.
Bên Có: : giá thực tế NVL xuất bán, thiếu hụt trong kỳ và tồn kho cuối kỳ.
Phơng pháp hạch toán nh sau:
Đầu kỳ.
Kết chuyển trị giá NVL còn lại đầu kỳ.
Nợ TK 611: trị giá NVL còn lại đầu kỳ.
Có TK 151: NVL đang đi đờng .
Có TK 152: NVL tồn kho.
Trong kỳ.
- Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 611 : giá mua NVL cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 141, 331... Số tiền theo giá thanh toán.
- Mua NVL sử dụng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 611: giá mua NVL theo giá thanh toán.
Có TK 111, 112, 141, 331.
các khoản đợc chiết khấu, giảm giá hàng mua, hàng bị trả lại:
+ Đối với trờng hợp chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Nợ TK 111, 112,141,331
Có TK 133: VAT đợc khấu trừ.
Có TK 611: giá thực tế vật liệu doanh
+ Đối với trờng hợp không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế
theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK111,112,331
Có TK 611.
Cuối kỳ.
Kiểm kê xác định và kết chuyển trị giá nguyên liệu còn lại cuối kỳ.
Nợ TK 151, 152.
Có TK 611.
Kế toán tính và ghi trị giá NVL xuất dùng trong kỳ.
X=D1 + N D2
Nợ TK 621: cho bộ phận sản xuất trực tiếp.
Nợ TK 627: cho sản xuất chung.
Nợ TK 641: cho bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642: cho quản lý doanh nghiệp .
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 611: trị giá NVL thực tế xuất dùng.
Sơ đồ tài khoản:
TK152,151
TK 611
Kết chuyển tồn đầu kỳ
TK 111,112,331
đợc chiết khấu, giảm giá
trả lại
TK 151,152
TK 111,112
Kết chuyển tồn cuối kỳ
Nhập trongkỳ
TK 621,627
TK 133
Giá trị vật t xuất trong kỳ
VAT
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần hai:
Một số kiến nghị hoàn thiện công
tác hoạch toán NVL ở các doanh nghiệp
1. Lựa chọn phơng pháp tính giá NVL xuất kho thích hợp.
Nh phần trên đã trình bày có phơng pháp tính giá NVL xuất kho:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc( FiFo)
Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Phơng pháp trực tiếp
Phơng pháp giá hoạch toán.
Trong một thị trờng ổn định, khi giá không thay đổi thì việc lựa chọn phơng
pháp nào không quan trọng bởi vì giá không đổi từ ngời này sang ngời khác thì
tất cả các phơng pháp đều cho cùng một kết quả. Tuy nhiên trong một thị trờng
không ổn định, khi giá lên xuống thất thờng thì mỗi phơng pháp lại cho kết quả
khác nhau. Chính vì vậy việc chọn phơng pháp nào để tính giá NVL xuất hiện
hoàn toàn phụ thuộc vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
Chúng ta đã biết, mỗi phơng pháp có những u nhợc điểm khác nhau. Cụ thể
là phơng pháp trực tiếp kếtquả của nó sẽ làm tơng xứmg giữa chi phí và thu
nhập , tuy nhiên chỉ đợc sử dụng khi NVL có giá trị cao , đợc xác đinh theo
đơn chiếc hoặc từng lô, phơng pháp giá đơn vị bình quân có khuynh hớng che
giấu sự biến động của gía. Đối với phơng pháp FiFo giá trị hàng tồn kho trên
bảng cân đối tài sản sát với giá thực tế nhất. Phơng pháp LiFo chọn chi phí phát
sinh sau cùng để xác định trị giá NVL xuất, do đó có sự tơng xứng tốt nhất
giữa chi phí hiện hành và thu nhập trên báo cáo kết quả kinh doanh .
Từ việc phân tích trên cho ta thấy nếu doangh nghiệp muốn mở rộng quy
mô sản xuất bằng các thu hút vốn đầu t từ bên ngoài nh ngân hàng, các chủ đầu
t thì doanh nhgiệp phải tìm mọi cách để làm lành mạnh hoá nền tài chính.
Trong trờng hợp này, sử dụng phơng pháp FiFo là thích hợp nhất. Nhng nếu
doanh nghiệp muốn chậm lại thời gian nộp thuế thì doanh nghiệp nên chọn phơng pháp LiFo , vì phơng pháp này cho giá trị NVL xuất lớn nhất và do đó giá
thành sản xuất, lợi nhuận gộp và thuế phải nộp là nhỏ nhất.
Nói tóm lại , tuỳ vào từng thời kỳ, tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của
doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp thích hợp nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
2.Quy định phơng pháp kế toán hàng tồn kho phù hợp
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo chế độ kế toán hiện hành, có hai phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
là: kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ . Sự khác nhau cơ ban giữa hai phơng pháp này chính là tính chất của việc theo dõi và phản ánh tình hình biến
động của nguyên vật liệu trên sổ sách kế toán.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên: theo dõi và phản ánh thờng xuyên, liên
tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu trên sổ sách kế
toán.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ: căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản
ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của nguyên vật liệu trên sổ sách kế toán tổng hợp,
từ đó tính ra giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ. Nh vậy phơng pháp
kiểm kê định kỳ mọi biến động của nguyên vật liệu không đợc theo dõi, phản
ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho, các tài khoản tồn kho này chỉ
dùng để phản ánh giá trị nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ. Theo em
sự quy định nh vậy là mất đợc tính đặc trng, cơ bản của phơng pháp kế toán đó
là phơng pháp tài khoản kéo theo mất đi nội dung cơ bản của tài khoản kế toán,
đó là việc phản ánh sự vật động không ngoài hai mặt đối lập của bất kỳ đối tợng kế toán nào trên tài khoản. Vì vậy nên có quy định nội dung thống nhất
phản ánh trên các khoản hàng tồn kho cả tình hình hiện có và sự biến động
tăng, giảm của hàng tồn kho, không có sự phân biệt cho trờng hợp kế toán hàng
tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ hay kê khai thờng xuyên.
3.Hoàn thiện việc lập dự phòng giảm nguyên vật liệu tồn kho phù hợp với
chế độ kế toán hiện hành:
Dự phòng giảm giá là sự xác nhận về phơng diện kế tóan một khoản giảm
giá tri tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng là không chắc chắn
. Các khoản dự phòng giảm giá có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp
thể hiện ở những phơng diện sau:
Phơng diện kinh tế: nhờ các khoản dự phòng giảm giá mà bảng cân đối
kế toán của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực tế của tài sản.
Phơng diện tài chính: do dự phòng giảm giá làm giảm lãi của niên độ nên
doanh nghiệp tích luỹ đợc một số vốn đáng lẽ đã đợc phân chia. Số vốn này đợc sử dụng để bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh và tài trợ các
khoản chi phí hay lỗ đã đợc dự phòng khi các khoản đó phát sinh ở niên độ
sau. Thực chất của khoản dự phòng là một nguồn tài chính của doanh nghiệp,
tạm thời nằm trong các tài sản lu động trớc khi sử dụng thực sự.
Phơng diện thuế: dự phòng giảm giá đợc ghi nh một khoản chi phí làm
giảm lợi tức phát sinh để tính ra số lợi từ chính sách thực tế .
Việc lập dự phòng giảm giá đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán, trớc
khi lập các báo cáo tài chính. Trên cơ sở các bằng chứng tin cậy về sự giảm giá
của nguyên vật liệu tồn kho, kế toán sẽ xác định số dự phòng giảm giá cần lập
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment