Thursday, June 23, 2016
Kế toán thuế giá trị gia tăng trong việc vận dụng ở nước ta hiện nay
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 531: Giá hàng hoá bị trả lại cha có thuế GTGT
Nợ TK 33311: Thuế GTGT của hàng bị trả lại
Có TK 131: Tổng số tiền phải trả lại bên mua
- Trờng hợp bán hàng phát sinh giảm giá, bớt giá:
Nợ TK 532: Số tiền giảm giá, bớt giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 33311: Thuế GTGT tính theo số tiền giảm giá, bớt giá
Có TK 131,111, 112: Tổng số tiền giảm giá, bớt giá.
b. Khi phát sinh các khoản thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK111, 112, 131,...: Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 (33311)
Có TK 711, 721: Thu nhập cha có thuế GTGT
2.2.2. Cung cấp dịch vụ thu tiền trớc:
Đối với trờng hợp cho thuê tài sản mà bên thuê trả trớc tiền thuê cho một thời
hạn thuê, kế toán xác định doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc
cha có thuế GTGT và thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511: Tiền thu cha có thuế GTGT
2.2.3. Đối với trờng hợp bán hàng theo phơng pháp trả góp (hàng hoá
thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế), kế toán xác
định doanh thu bán hàng là giá bán trả một lần cha có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 511: Giá bán trả một lần cha có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT
Có TK 711: Lãi trả góp
2.2.4. Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trao đổi hàng hoá:
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT, khi đa hàng đi đổi, kế toán ghi:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 131
Có TK 511: Giá cha có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT của hàng mang đi đổi
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT, khi nhận hàng trao đổi, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156
Nợ TK 133: Thuế GTGT của hàng đổi về
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
2.2.5. Khi sử dụng hàng hoá, vật t, dịch vụ để biếu tặng
- Nếu việc biếu tặng sản phẩm, hàng hóa phục vụ vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh số của hàng mang đi biếu
tặng và số thuế GTGT của số hàng đó, kế toán ghi:
+ Doanh thu:
Nợ TK 641, 642: Giá cha có thuế GTGT
Có TK 511: Giá cha có thuế GTGT
+ Thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 133
Có TK 3331
- Nếu việc biếu tặng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đợc trang trải bằng quỹ
phúc lợi, nguồn kinh phí khác hoặc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mang đi biếu
tặng không đợc khấu trừ.
2.2.6. Khi sử dụng nội bộ và dùng để trả lơng cho cán bộ công nhân viện:
Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan để phản ánh doanh thu, thuế GTGT
phải nộp của sản phẩm, hàng hoá sử dụng nội bộ để trả lơng cho công nhân viên
nh sau:
a. Nếu sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT sử dụng nội bộ cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thuế doanh thu, số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá, sản phẩm nội bộ,
kế toán ghi:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK627, 641, 642: Chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ TK 133
Có TK 3331: Thuế GTGT
b. Trờng hợp trả lơng cho nhân viên bán sản phẩm, hàng hoá ghi:
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán
Có TK 3331: Thuế GTGT
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ cha có thuế
2.2.7. Bán hàng theo hình thức gửi đại lý, ký gửi:
Nếu nơi nhận đại lý, ký gửi bán đúng giá bên chủ hàng quy định, bên đại ký
chỉ nhận hoa hồng:
a. Bên giao hàng:
- Khi xuất kho hàng mang đi gửi:
Nợ TK 157: Trị giá hàng mang đi gửi
Có TK 155, 156
- Khi hàng gửi bán đại lý đợc xác định là tiêu thụ, nghĩa là khi nhận đợc tiền
của bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: tổng số tiền đã trừ hoa hồng
Nợ TK 641: Hoa hồng gửi đại lý
Có TK 511: Doanh thu theo giá cha có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
b. Bên nhận đại lý, ký gửi:
- Khi nhập kho hàng nhận đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 003: Trị giá hàng nhận đại lý
- Khi bán đợc hàng :
Nợ TK 111, 112: Số tiền thu đợc theo giá bán
Có TK 331: Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
Có TK 5113: Hoa hồng đợc hởng
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Khi thanh toán tiền cho bên gửi đại lý:
Nợ TK 331
Có TK 111, 112: Số tiền đã trả cho bên gửi đại lý.
- Ghi giảm hàng hoá đã bán trên TK 003
Có TK 003: Trị giá hàng đã tiêu thụ
- Nếu trả lại hàng cho bên gửi đại lý
Có TK 003: Trị giá hàng đã trả lại.
2.3. Kế toán thuế GTGT đợc khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ và
kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ:
2.3.1. Phản ánh số thuế GTGT đã đợc khấu trừ trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 3331: Số thuế GTGT đợc khấu tr
Có TK 133
2.3.2. Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách Nhà nớc:
Nợ TK 3331
Có TK 111, 112
2.3.3. Phản ánh số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK 142: Chi phí trả trớc(nếu có sự phân bổ cho kỳ sau)
Có TK 133
2.3.4. Phản ánh số thuế GTGT đợc ngân sách hoàn lại:
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
2.3.5. Phản ánh số thuế GTGT đợc giảm:
- Nếu số đợc giảm trừ vào số phải nộp:
Nợ TK 3331
Có TK 721
- Nếu số đợc giảm đợc trả lại bằng tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 721
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
TK 111, 112, 331
TK 152, 156,211, 627
Mua hàng hoá, vật tư ...
Doanh thu
TK 133
Thuế GTGT
đầu ra
TK 112, 131
TK 511, 512
TK 3331
Thuế GTGT
Thuế GTGT khấu trừ trong kỳ đầu ra
TK 111,112
Nộp thuế GTGT
Thuế GTGT được
hoàn lại
TK 721
Thuế GTGT được miễn
giảm bằng tiền
Thuế GTGT được miễn giảm trừ vào thuế phải nộp
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
III. Tính và hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
A. Tính thuế GTGT theo phơng
1. Đối tợng áp dụng
Các doanh nghiệp và tổ chức nớc ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt nam,
cha thực hiện theo luật đầu t nớc ngoài trên lãnh thổ Việt Nam.
Các cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý và ngoại tệ
2. Công thức tính:
Thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng hoá
=
Thuế suất
x
dịch vụ
Trong đó:
15
thuế GTGT
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- GTGT của hàng hoá, dịch vụ = Giá bán của hàng hoá - Giá vốn của hàng.
- Giá hàng bán = Giá ghi trên hoá đơn bán hàng (bao gồm cả các khoản phụ
phí và phụ thu)
- Giá vốn hàng bán= Chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra hàng hoá bán
ra.
* Chú ý:
- Doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra quy định trên bao gồm cả các khoản
phụ phí giá bán mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
- Doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm cả khoản
thuế và phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc hàng
hoá nhập khẩu.
B. Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Theo phơng pháp trực tiếp, thuế GTGT đầu vào và đầu ra đều đợc tính gộp
trong doanh thu bán hàng, thu nhập và giá phí.
Quá trình hạch toán tơng tự nh đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ và có thể đợc tóm tắt trên sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
TK 111, 112, 331
TK 152, 156, 211, 627
TK 3331
Mua vật tư, hàng hoá
dịch vụ
TK 721
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 111, 112
Miễn giảm thuế GTGT được NSNN
Nộp thuế GTGT vào NSNN
trả lại bằng tiền
Miễn giảm thuế GTGT được trừ vào thuế GTGT phải nộp
TK 511, 521, 711, 721
TK 111, 112, 131
TK 642
Doanh thu bán hàng
Thuế GTGT
phải nộp
thu nhập khác
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment