Saturday, June 4, 2016
Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 631
Có TK 627
+ Cuối tháng đánh giá sản phẩm làm dở:
Nợ TK 154
Có TK 631
Giá thành sản xuất của sản phẩm , công việc đã hoàn thành trong kỳ đợc tính theo
công thức :
Giá thành sx SP
công việc hoàn
Chi phí sản xuất
=
thành trong kỳ
Chi phí
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
+ đã tập hợp -
kinh doanh dở
dang đầu kỳ
trong kỳ
dang cuối kỳ
Kết quả tính toán sẽ ghi:
Nợ TK 632
Có TK 631
II.2 .Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Để giá thành sản phẩm một cách đúng đắn đảm bảo tính đúng , tính đủ, tính
chính xác giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành cần phải nghiên cứu áp
dụng phơng pháp thích hợp. Việc áp dụng phơng pháp nàotuỳ thuộc vào đặc điểm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm , tính chất của sản phẩm, trình độ và yêu
cầu quản lý , phụ thuộc vào đối tợng tập hợp chi phí, đối tợng tính giá thành và kỳ
tính giá thành .
Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (còn gọi là phơng pháp tính giá thành
giản đơn)
11
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
đơn giản, đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đối tựơng tính giá thành . Kỳ tính
giá thành phù hợp với kỳ báo cáo hàng tháng.
Theo phơng pháp tính giá thành trực tiếp , cuối tháng sau khi kiểm kê đánh giá
xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ kế toán tính giá thành thực tế của sản
phẩm đã hoàn thành trong kỳ theo công thức :
Z = D1 + C - D2
Trong đó :
Z : là tổng giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành.
D1: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
D2: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Phơng pháp tính gía thành sản phẩm phân bớc , có tính giá thành nửa
thành phẩm
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến
sản phẩm phức tạp . Quá trình sản xuất sản phẩm phải qua nhiều bớc chế biến liên
tiếp . Đối tợng tập hợp chi phí là từng phân xởng sản xuất . Đối tợng tính giá thành
là nửa thành phẩm hoàn thành ở bớc cuối cùng .
Theo phơng pháp này kế toán tính giá thành của nửa thành phẩm bớc trớc
chuyển sang bớc sau để tính giá thành nửa thành phẩm bớc sau. Cứ thế tiếp tục
cho đến khi tính đợc giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thành ở bức cuôí cùng
Phơng pháp này có thể khái quát bằng những công thức sau:
Giá thành nửa
thành phẩm
D1
= bớc 1
C
D2
+ bớc 1 -
bớc 1
12
bớc 1
Giá thành nửa
thành phẩm
Giá thành nửa
= thành phẩm
bớc 2
D1
C
+ bớc 2 + bớc 2
bớc 1
D2
-
cuối kỳ
bớc 2
Tơng tự với bớc n
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm phân bớc không tính giá thành
nửa thành phẩm .
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có đặc điểm nh ở phơng
pháp thứ 2. Theo phơng pháp này kế toán không tính giá thành nửa thành phẩm
hoàn thành trong từng bớc mà tổng hợp chi phí tính giá thành của thành phẩm hoàn
thành ở bớc cuối cùng
Ngoài ba phơng pháp trên kế toán còn có thể tính giá thành thực tế của sản
phẩm theo phơng pháp khác nh :
Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ
Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Sau khi tính đợc giá thành thực tế của sản phẩm đã hoàn thành, kế toán kết
chuyển :
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Nợ TK 155, 157, 632
Có TK 154
13
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 631
14
phần thứ hai
thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành
sản phẩm
ở các doanh nghiệp công nghiệp và
những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ
đó
I . Thực trạng ở các doanh nghiệp hiện nay.
Trớc đây theo cơ chế bao cấp, các doanh nghiệp đều đợc Nhà nớc bao cấp, thị trờng ổn định nên các doanh nghiệp không gặp khó khăn gì lớn .
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó
khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm , đặc biệt là từ năm 1991 thị trờng Đông Âu
biến động . Các doanh nghiệp không còn ký đợc nhiều hợp đồng nữa.
Trớc tình hình đó các doanh nghiệp đã tổ chức nghiên cứu thị trờng và tổ chức
tiêu thụ theo hợp đồng , nhận gia công sản phẩm. Vì vậy một số các doanh nghiệp
vẫn đứng vững và không ngừng phát triển hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nớc.
Cùng với sự đi lên và phát triển trong sản xuất trình độ quản lý của các doanh
nghiệp cũng không ngừng đợc củng cố và nâng cao , đặc biệt là trong công tác chi
phí và tính giá thành sản phẩm .
Để đứng vững trong cạnh tranh , tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản
phẩm xuất ra, bên cạnh các chiến lợc marketing , doanh nghiệp rất chú trọng đến
vấn đề quản lý chi phí sản xuất, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm . Vấn đề này đợc
xác định là trọng tâm trong công tác quản lý kinh tế ở các doanh nghiệp .
Ưu điểm :
15
Hầu hết các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất theo phân xởng nên đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng cụ thể . Việc xác định đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất nh vậy có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý chi phí sản
xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời và đúng đắn .
Còn đối tợng tính giá thành sản phẩm ở giai đoạn cuối và bán thành phẩm ở giai
đoạn trớc cùng với phơng pháp tính giá thành liên hợp là hợp lý , có căn cứ khoa
học , tạo điều kiện cho việc tính giá thành chính xác kịp thời .
Phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất và quản lý giá thành .Các doanh nghiệp
đã xác định đợc tỷ lệ khấu hao bình quân , tỷ lẹ phân bổ tiền điện cho từng phân xởng là hợp lý . Tạo điều kiện cho việc tính toán tạp hợp chi phí sản xuất nhanh
chóng dễ dàng.
Nhìn chung các doanh nghiệp đã bắt kịp với chủ trơng chính sách của Nhà nớc
vè kinh tế nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng , công tác kế toán nhín chung đã đi vào nề nếp.
Nhợc điểm :
+ Phần tính toán vẫn còn phức tạp, cha đảm bảo đợc yêu cầu của công tác kế toán
quản trị, các thông tin cung cấp cha kịp thời và chính xác để quản lý đợc chi phí
sản xuất. Cần phải đa lại các khoản mục chi phí tính vào giá thành sao cho tính
toán vẫn đơn giản mà cung cấp thông tin cần thiết để quản lý nhứng chi phí thật
quan trọng.
+ Cha thực hiện đợc việc trích trớc tiền lơng của công nhân nghỉ phép và trích trớc
chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh thì sẽ làm cho chi phí sản xuất
trongkỳ tăng lên một cách bất thờng. Giá thành sẽ không ổn định gtiữa các kỳ hạch
toán.
+ Các doanh nghiệp nhận gia cômg ở mốt số đơn vị khác, hoặc nhhận nguyênvạt
liệu chính để gia công. Trên ảng tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp vẫn
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment