Sunday, June 12, 2016

70366

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Ghi giảm hàng hoá trên TK 003: Có TK 003: trị giá hàng nhận đại lý đã tiêu thụ hoặc đã trả lại bên giao đại lý. + Khi chi trả tiền cho bên giao đại lý: Nợ TK 331: số tiền đã chi trả. Có TK 111, 112: số tiền đã chi trả. 2.8 Kế toán bán hàng theo hình thức trả góp và các hình thức khác coi là bán: Ngời mua đợc trả tiền thành nhiều lần, số lần trả và số tiền trả trong từng lần là theo sự thoả thuận giữa 2 bên mua-bán. Ngoài số tiền phảI thu theo giá bán thông thờng, doanh nghiệp phảI thu thêm của ngời mua khoản tiền lãI vì trả chậm. * Phản ánh doanh thu: Nợ TK 111, 112: số tiền thu đợc ở lần đầu. Nợ TK 131: số tiền còn phảI thu của ngời mua. Có TK 511: doanh thu theo giá bán cha có thuế GTGT. Có TK 33311: thuế GTGT đầu ra. Có TK 3387: lãI trả góp. *Phản ánh giá gốc của hàng đã tiêu thụ: Nợ TK 632: giá bán của hàng đã tiêu thụ. Có TK 155, 154: giá bán của hàng đã tiêu thụ. * Khi thu đợc tiền của ngời mua: Nợ TK 111, 112: số tiền thu đợc (cả gốc và lãi). Có TK 131: số tiền thu đợc (cả gốc và lãi). * Kết chuyển tiền lãI đã thu đợc vào thu nhập hoạt động tài chính: Nợ TK 3387: lãI trả góp đã thu đợc tiền. Có TK 515: lãI trả góp đã thu đợc tiền. 2.9 Kế toán các trờng hợp đặc biệt phát sinh trong quá trình bán hàng: * Phát sinh triết khấu thanh toán: Khi ngời mua trả tiền sớm trớc thời hạn, doanh nghiệp cho hởng triết khấu thanh toán. khoản này đợc kế toán ghi vào chi phí hoạt động tài chính. Nợ TK 111, 112: số tiền thu đợc. 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nợ TK 635: triết khấu thanh toán. Có TK 131: tổng cộng nợ. * Phát sinh triết khấu thơng mại: + Hàng ngày khi phát sinh: - Đối với hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Nợ TK 521: thanh toán thơng mại cha thuế GTGT. Nợ TK 33311: thuế GTGT theo số tiền triết khấu. Có TK 111, 112, 131: tổng số tiền triết khấu. - Đối với hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Nợ TK 521: số tiền triết khấu thơng mại. Có TK 111, 112, 131: số tiền triết khấu thơng mại. + Cuối kỳ, kết chuyển số tiền triết khấu thơng mại để tính doanh thu thuần: Nợ TK 511: số tiền triết khấu. Có TK 521: số tiền triết khấu. * Phát sinh giảm giá hàng hoá vì kém, mất phẩm chất không đúng hợp đồng: + Khi phát sinh: - Đối với hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Nợ TK 532: số tiền giảm giá cha có thuế GTGT. Nợ TK 33311: thuế GTGT tính theo số tiền giảm giá. Có TK 111, 112, 131: tổng số tiền giảm giá. - Đối với hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Nợ TK 532: số tiền giảm giá. Có TK 111, 112, 131: số tiền giảm giá. + Cuối kỳ, kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 để tính doanh thu thuần: Nợ TK 511: số tiền giảm giá. Có TK 532: số tiền giảm giá. * Phát sinh hàng bị trả lại: + Khi phát sinh: - Đối với hàng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ: Nợ TK 531: giá bán của hàng bị trả lại. Nợ TK 33311: thuế GTGT của hàng bị trả lại. Có TK 111, 112, 131: tổng số tiền trả lại bên mua. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Đối với hàng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp: Nợ TK 531: giá bán của hàng bị trả lại. Có TK 111, 112, 131: giá bán của hàng bị trả lại. + Khi đa hàng bị trả lại về nhập kho: Nợ TK 156: giá gốc của hàng bị trả lại. Có TK 632: giá gốc của hàng bị trả lại. + Cuối kỳ, kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 để tính doanh thu thuần: Nợ TK 511: doanh thu hàng bị trả lại. Có TK 531: doanh tu hàng bị trả lại. PHầN 2: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại: 1. Sự cần thiết phảI hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại: Trong xu hớng phát triển nền kinh tế đa thành phần của nớc ta, nghiệp vụ bán hàng ngày càng đợc thúc đẩy và phong phú hơn về hình thức cũng nh phơng pháp. Do đó, nhà nớc muốn quản lý tốt nền kinh tế cần phảI có những điều luật, qui định chặt chẽ về công tác kế toán. việc luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán rất thích ứng với yêu cầu quản lý trong cơ chế thị trờng. Trong đó, nghiệp vụ bán hàng là một khâu quan trọng. Nhờ có khâu bán hàng, doanh nghiệp mới có thể tiêu thụ đợc sản phẩm sản xuất ra, đem lại doanh thu và lợi 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nhuận cho doanh nghiệp. Chất lợng của công tác bán hàng ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp thơng mại Việt Nam đã và đang thực hiện kế toán nghiệp vụ bán hàng theo những văn bản pháp qui của Nhà nớc. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn một số bất cập và cha thực hiện đợc đầy đủ vai trò của mình. Do vậy, hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng là một xu hớng tất yếu, rất cần thiết để góp phần nâng cao chất lợng công tác kế toán, xây dựng đợc một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, chặt chẽ và đúng pháp luật. mại: 2. Thực trạng về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thơng 2.1 Ưu điểm: Hệ thống kế toán hiện hành áp dụng từ ngày 1/1/1996 đã đợc sử dụng hấu hết ở các doanh nghiệp. Sự ra đời của hệ thống kế toán này thực sự là công cụ tác động trực tiếp đến công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác kế toán tiêu thụ đã thể hiện một số mặt tích cực. Trong quá trình hạch toán, các doanh nghiệp thơng mại đã thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng một cách tơng đối ngiêm túc. Thời điểm ghi chép hàng bán đợc xác định khác nhau tuỳ theo hình thức bán hàng nhng nhìn chung đợc các doanh nghiệp xác định là thời điểm bên bán mất quyền sở hữu về hàng hoá đã thu đợc tiền hoặc có quyền đòi tiền của bên mua. Chiết khấu bán hàng đã đợc theo dõi chi tiết cho từng khách hàng và từng loại hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc quản lý và xác định kết quả kinh doanh. Các hình thức bán hàng đã đợc qui định rõ ràng cho từng trờng hợp cụ thể cũng nh khi có phát sinh trong kỳ. Mỗi hình thức đợc qui định hạch toán với các bút toán cụ thể đã phản ánh kịp thời các hoạt động của doanh nghiệp trong cả quá trình bán hàng. Điều này đã giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc thực hiện kế toán bán hàng và tránh đợc những nhầm lẫn không đáng có. 2.2 Nhợc điểm: Bên cạnh những mặt tích cực trên còn một số vấn đề cha thật hợp lý trong hệ thống tài khoản áp dụng trong công tác hạch toán bán hàng ở doanh nghiệp thơng mại nh tên gọi của các tài khoản cha thật phù hợp với nội dung phản ánh ở một số doanh nghiệp, công tác quản lý còn lỏng lẻo, không chấp hành những thủ tục qui định, không thực hiện chế độ kiểm kê cuối kỳ, sổ sách 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 kho và kế toán không thống nhất, sổ sách chứng từ còn thiếu và không đảm bảo. Nhà quản lý và cán bộ chuyên môn cha xác định rõ trách nhiệm, còn buông lỏng kiểm soát và kiểm kê định kỳ. Việc chấp hành các chỉ thị, hớng dẫn của Bộ tài chính, Vụ Kế toán còn cha nghiêm túc và cha triệt để, kỷ cơng, kỷ luật báo cáo còn cha nghiêm túc. Hệ thống sổ sách kế toán ở các đại lý còn thiếu đồng bộ, cha hợp lý, việc kiểm tra còn cha nghiêm túc. 2.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại: 2.3.1 Cần phải xây dựng hệ thống kế toán riêng cho các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng: Trong bất kì một lĩnh vực kinh doanh nào, môi trờng kinh doanh và bản chất kinh doanh của chúng đều mang tính đặc thù. Trong doanh nghiệp thơng mại, hoạt động kinh doanh là cung cấp các hàng hoá và dịch vụ đến các tổ chức, các cá nhân có nhu cầu và mong muốn đợc tiêu dùng nó. Doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp sản xuất ra nó mà chỉ có thể gia công chế biến phụ. Nh vậy cũng cần phải có hệ thống kế toán riêng phù hợp với sự hoạt động của doanh nghiệp thơng mại, giúp cho các doanh nghiệp thơng mại đạt đợc hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, phảI đảm bảo các yêu cầu: - Có sổ kế toán riêng, phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp thơng mại. - Có chế độ báo cáo kế toán riêng. - Có hệ thống tài khoản riêng phù hợp với các nghiệp vụ phát sinh đặc thù. - Các chứng từ ghi sổ cũng cần phải thay đổi, thích ứng. 2.3.2 Cần nâng cao trình độ kiến thức cho ngời làm công tác kế toán ở doanh nghiệp: Trình độ kiến thức của đội ngũ những ngời làm công tác kế toán, thủ kho, thủ quĩ tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Có thể nâng cao trình độ cho họ thông qua việc đa đI học thêm, bồi dỡng nghiệp vụ cho những ngời hiên đang làm công tác kế toán cho doanh nghiệp, thờng xuyên tuyển những ngời làm kế toán tài chính giỏi thay thế những ngời không đủ khả năng làm việc Nhân viên kế toán phảI là ngời đáng tin cậy và có khả năng. Nhà quản lý phảI phân định rõ trách nhiệm, tách biệt giữa ngời thủ kho và ngời kế toán thành phẩm, tách biệt giữa ngời có thâmr quyền quyết định 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 các nghiệp vụ và ngời giữ tài sản liên quan, phân chia trách nhiệm để có thể kiểm tra chéo lẫn nhau để tránh hiện tợng thông đồng giữa hai hoặc nhiều ngời muốn biển thủ tài sản. 2.3.3 Không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu lực hoạt động của tổ chức làm nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện kế toán trong doanh nghiệp. Nh vậy trong doanh nghiệp cần phảI có một hệ thống thủ tục kiểm soát nội bộ, các nhà quản lý phảI quan tâm chỉ đạo công tác an toàn kho quỹ để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp khỏi bị thất thoát lạm dụng nhằm khuyến khích hiệu quả hoạt động và động viên sự tôn trọng triệt để các chính sách mà nhà quản lý đề ra. 2.3.4 Cần phảI tính toán chi phí, doanh thu một cách chính xác và hợp lý: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phảI tối đa hoá tiết kiệm, tránh sự lãng phí nhng vẫn phảI đảm bảo tính chính xác. Doanh thu là yếu tố mà doanh nghiệp rất quan tâm nên cần phảI hạch toán đầy đủ, việc tính khấu trừ đI các khoản thuế, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán bị trả lại cũng phảI chính xác. trên cơ sở đó cân đối thu chi và phần thu dôI ra, xác định lợi nhuận của doanh nghiệp. 2.3.5 Doanh nghiệp cần tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến hỗn hợp nh quảng cáo, khuyến mãI, cung cấp các dịch vụ hậu mãI để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả cho khâu bán: Doanh nghiệp cần phảI tổ chức hệ thống kênh phân phối rộng khắp và hợp lý, cần phảI nắm bắt đợc nhu cầu, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán ở các phân đoạn thị trờng khác nhau. Thực hiện chính sách giá đối với các tầng lớp dân c có mức thu nhập khác nhau nhằm tối đa lợng sản phẩm bán ra, tăng doanh thu và tối đa hoá lợi nhuận. 2.3.6 Một số điều chỉnh trong hệ thống tài khoản: Tài khoản 632- giá vốn hàng bán: cách gọi tên cha hợp lý vì nội dung tài khoản này cha phản ánh trị giá vốn hàng bán tại thời điểm xuất kho và cha phản ánh đầy đủ trị giá vốn của hàng bán ra. Do đó nên gọi TK 632 là giá vốn hàng xuất bán. Tài khoản 531- chiết khấu bán hàng: tài khoản này hiện nay mới đề cập đến chiết khấu thơng mại. Do vậy nếu giữ nguyên nội dung kết cấu tại khoản 531 thì tên gọi nên sửa lại cụ thể là chiết khấu thanh toán 16

No comments:

Post a Comment