Tuesday, June 28, 2016
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ:
TK 632
TK 911
TK 511
kết chuyển giá vốn
kết chuyển doanh thu thuần
hàng bán
tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá
TK 641,642
TK 412
kết chuyển chi phí
kết chuyển số lỗ kinh doanh
quản lý, bán hàng
TK 142.2
chi phí bán hàng,
chi phí còn lại kỳ
trớc trừ vào kỳ này
kết chuyển số lãi tiêu thụ
hàng hoá
Đối với các đơn vị nhận gia công vật t, hàng hoá, khi giao hàng cho khách
ghi:
- chi phí gia công, chế biến ( giá thành chế biến thực tế )
Nợ TK 632
Có TK liên quan ( 154, 155 )
- số thu về gia công
Nợ TK liên quan ( 111, 112, 131 )
- các bút toán còn lại ghi tơng tự các trờng hợp tiêu thụ khác.
Ngoài ra, kế toán còn phản ánh giá trị vật t nhận gia công qua TK 002
vật t hàng hoá nhận gia công, giữ hộ
+ khi nhận ghi nợ TK 002
+ khi giao trả sản phẩm gia công hoặc trả lại số vật t cha gia công xong ghi
có TK 002
III. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng
và xác định kết quả bán hàng:
Việc chuyển nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang
nềnkinh tế thị trờng là một xu hớng tất yếu. Trong sự chuyển hoá này, các
quan hệ mua bán, giao lu hàng hoá phát triển mạnh mẽ góp phần tích cực vào
việc thúc đẩy sản xuất phát triển.
Hạch toán kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh doanh.
Có thể nói hạch toán kế toán cấu thành nên hệ thống thông tin kinh tế của
đơn vị
. Do đó việc luôn đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán thích ứng với yêu
cầu quản lý trong cơ chế thị trờng luôn là vấn đề bức xúc.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh thơng mại bán hàng
hoásản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, kinh doanh. Thực
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chất việc bán hàng hoá hay sản phẩm sẽ thu đợc một lợng tiền nhất định để
tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, bù đắp chi phí, hình thành khoản lợi
nhuận cho đơn vị. Nếu tổ chức tốt đợc việc tiêu thụ thì sẽ giúp cho đơn vị
giảm thời gian hànghoá tồn kho, quay vòng vốn nhanh, giảm chi phí bảo
quản. Sau khi kết thúc giai doạn tiêu thụ, lúc đó nhiệm vụ của kế toán là phải
thống kê một cách chính xác, dầy đủ để có thể theo dõi đợc doanh số, tập
hợp chi phí, xác dịnh dợc lãi hay lỗ. Nhng về thực tế, kế toán bán hàng và kế
toán xác định két quả bán hàng của các doanh nghiệp hiện nay còn cha thực
hiện đợc đầy đủ vai trò của mình của mình. Công tác kế toán mới chỉ dừng
lại ở mức chung chung, thụ động,cha có tác động tích cực vào quá trình bán
hàng. Do vậy, hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng sẽ góp phần vào việc nâng cao
chất lọng công tác kế toán của toàn doanh nghiệp.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần 2: Một số giảI pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán
hàng và kế toán xác định kết quả bán hàng
Hệ thống kế toán hiện hành áp dụng từ ngày 1/1/1996 đã đợc sử dụng hầu hết
ở các doanh nghiệp. Sự ra đời của hệ thống kế toán này thực sự là công cụ tác
động trực tiếp đến công tác quản lý taì chính doanh nghiệp, đặc biệt là trong
công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đã thể hiện một số
mặt tích cực.
Về hệ thống các tài khoản:
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp vào tài khoản 642, cuối kỳ
kết chuyển sang tài khoản 911, chứ không phân bổ vào giá thành
hàng hoá nhập kho, hạn chế ảnh hởng rủi ro trong thị trờng, đảm
bảo an toàn vốn cho doanh nghiệp. Cách hạch toán này làm cho
doanh nghiệp có thể thua lỗ trong kỳ hạch toán song có hiệu quả
hơn kết quả lãi mà thực ra không có lợi nhuận nh cách hạch toán cũ.
Việc thiết kế thêm tài khoản 159 dự phòng giảm giá hàng tồn kho
có tác dụng làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp,giúp cho các
doanh nghiệp phân biệt đợc đâu là vốn sống , đâu là vốn chết .
Bên cạnh những mặt tích cực đó, còn một số vấn đề cha thật hợp lý
trong hệ thống tài khoản áp dụng trong công tác hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh. Đó là các vấn đề:
- Tài khoản 632 giá vốn hàng bán cách gọi tên ch a hợp lý vì nội
dung tài khoản này cha phản ánh trị giá vốn hàng bán tại thời
điểm xuất kho và cha phản ánh đầy đủ trị giá vốn của hàng bán
ra:
Trị giá vốn
Trị giá vốn
Chi phí bán hàng
Chi
phí QLDN
của hàng =
của hàng
+
phân bổ cho
phân bổ cho
bán ra
xuất bán
hàng bán ra
hàng bán ra
Do đó nên đổi tên gọi TK 632 là giá vốn hàng xuất bán cho phù
hợp
- Về việc ghi sổ tài khoản 142 ( 142.2): trong chế độ kế toán đã qui
định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
sau khi đã trừ đi các khoản chi phí phân bổ cho sản phẩm, hàng
hoá tiêu thụ trong kỳ đợc phản ánh vào TK 142 ( 142. 2) chi phí
chờ kết chuyển nhng cách hớng dẫn ghi sổ cha hợp lý. Cuối kỳ
số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chuyển vào tài khoản 142 (142.2), sang đầu kỳ sau ghi ngợc trở
lại vào TK 641, TK 642 thì sẽ hợp lý hơn, không nên ghi chuyển
vào TK 911 nh chế độ đã hớng dẫn.
Về tài khoản 531 chiết khấu bán hàng và tài khoản 532 giảm
giá hàng bán
+ tài khoản 531 hiện nay mới đề cập đến chiết khấu thơng mại.
Do vậy nếu giữ nguyên nội dung kết cấu của tài khoản 531 thì tên
gọi nên sửa lại cụ thể là chiết hấu thanh toán bán hàng hoặc có
thể sửa lại nội dung tài khoản, bao gồm cả chiết khấu thanh toán và
chiết khấu thơng mại (đợc phản ánh trên các khoản tài khoản lại cấp
lại )
+ tài khoản 532 giảm giá hàng bán bao gồm các khoản giảm
giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong kỳ hạch toán. Trong
đó, hồi khấu là khoản giảm trừ tính trên tổng số nghiệp vụ đã thực
hiện với khách hàng trong thời gian nhất định. Ngời bán thực hiện
khoản hồi khấu cho ngời mua ngay sau khi đã bán đợc hàng. Quy
định này nói lên mâu thuẫn vì ngay sau khi đã bán đợc hàng thì
phần lớn không thể tổng hợp tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện với
một khách hàng trong cùng một thời gian nhất định. Vì thế tàikhoản
532 chỉ nên dùng để phản ánh các khoản giảm giá trong những trờng hợp đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách hay khách
hàng không mua với số lợng lớn.
+ 3 tài khoản 531, 532, 521 nếu có thể chỉ cần gộp lại thành một tài
khoản các khoản làm giảm doanh thu , nội dung của 3 tài khoản
trên phẩn ánh trên các tiểu khoản vì 3 tài khoản này đều phản ánh
bản chất của một sự việc giảm giá doanh thu.
Hạch toán tổng hợp:
2.1 Hạch toán doanh thu nhận trớc:
Theo nghị định 56/CP đợc ban hành ngày 3/10/96 thì các doanh
nghiệp có thể mở thêm tài khoản 338.7 phản ánh doanh thu nhận trớc đợc sử
dụng trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Bên nợ: + thuế phảI nộp theo số doanh thu nhận trớc
+ kết chuyển doanh thu nhận trớc sang tàI khoản doanh thu
Bên có: doanh thu nhận trớc phát sinh trong kỳ
D có: doanh thu nhận trớc cha kết chuyển
Sơ đồ hạch toán :
TK338.7
TK333
TK111,112
Nộp thuế
TK333
TK511,512
Kết chuyển trong
từng kỳ thanh toán
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.2 Hạch toán doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá:
Trong hệ thống tàI khoản này cha đề cập đến doanh thu đợc trợ cấp, trợ
giá, song trong thực tế vẫn có một số doanh nghiệp nhà nớc đợc nhà nớc
cung cấp từ ngân sách. Doanh nghiệp có thể áp dụng một tiểu khoản 511.4:
doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá để theo dõi khoản thu trên
Bên nợ: kết chuyển doanh thu đợc trợ cấp, trợ giá sang tàI
khoản kết quả
Bên có: doanh thu đợc nhà nớc trợ cấp, trợ giá
Tiểu khoản này không có số d
Sơ đồ hạch toán:
TK911
TK514
TK333.9
TK111,112,131,312.1
2.3 Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm ở các đơn vị sản xuất vốn:
Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất thờng có bộ phận bảo hành
sản phẩm xuất đI bán, song phơng pháp hạch toán cha đáp ứng nhu cầu. Do
vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp hạch toán sau:
Tại đơn vị không có bộ phận bảo hành độc lập:
- nếu trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm:
Nợ TK 641
Có TK 335
- khi chi phí bảo hành sản phẩm thực tế phát sinh:
Nợ TK621,622,627
Có TK152,334,338,331,214
- cuối kỳ tiến hành kết chuyển:
Nợ TK 154
Có TK621, 622, 627
- phân bổ chi phí bảo hành sản phẩm:
Nợ TK 335: trờng hợp trích trớc
Có TK 641: trờng hợp không trích trớc
Có TK 154
Tại đơn vị có bộ phận bảo hành độc lập:
Ơ bộ phận làm nhiệm vụ bảo hành thông thờng là các đơn vị hạch toán
độc lập thì nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính
Sơ đồ hạch toán:
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
TK111,112 TK621,622,627
TK154
TK632
TK911
TK511
TK111,
112
Ơ doanh nghiệp:
TK111,112,336
TK335
TK641
2.4 Hạch toán hàng bán bị trả lại:
Theo phơng pháp cũ, khi hạch toán hàng bán bị trả lại vào bên nợ
của tài khoản 911, theo chế độ kế toán thì sử dụng 2 bút toán:
- nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
+ kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 531
Có TK 111,112,131
+ kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 155, 156
Có TK 632: không phân biệt thời điểm trả lại
- nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ: thì cuối kỳ, khi
kiểm kê hàng hoá tồn kho phải tách riêng lô hàng bị trả lại và bút toán giá
vốn không phảighi vì dễ trùng lắp. Bên cạnh đó, kế toán phảI chú ý đến
hạch toán thuế doanh thu của hàng bán bị trả lại bởi đây là chỗ dễ nhầm
lẫn.
2.5 Hạch toán hàng bán cho khách hàng mua trả góp:
Bản chất của phơng thức bán hàng này là cho vay một phần. Khoản
lãI tiền vay kế toán hạch toán vào bên có của tàI khoản 711. Bút toán này chỉ
hợp lý trong trờng hợp doanh nghiệp sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nhng
hầu hết trên thực tế, các doanh nghiệp đều vay vốn của ngân hàng để thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cho nên thực chất của việc trả lãi góp là
chi phí trả lãi tiền vay cho ngân hàng. Nh vậy kế toán hạch toán đúng phải sử
dụng theo sơ đồ sau:
TK511
TK112
toàn bộ tiền
thu bán hàng
TK338
TK138
TK111,112
trả lãi cho
doanh thu
ngân hàng
thu hộ cho
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment