Wednesday, June 8, 2016
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và một số ý kiến về việc vận dụng một số tài khoản kế toán vào việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn hiện nay
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Khi có các khoản chi phí nh tát nớc, vét bùn, đào hố tôi vôi đã chi bằng
tiền.
Nợ TK 627
Có TK 111, 331
Các khoản
-Khi phát sinh thiệt hại công trình, hạn mục công trình bộ phận phá đi làm
lại, thì khoản thiệt hại này hiện nay có hai quan điểm khác nhau, từ đó hình
thành hai phơng pháp hạch toán khác nhau.
*Quan điểm 1.: Sử dụng TK 138 để tập hợp trị giá thiệt hại phá đi làm lại,
và theo quan điểm này khi phải phá đi làm lại thì kế toán ghi:
Nợ TK 138
Có TK 154
Trị giá công trình, hạng mục
+ Sau đó tuỳ theo nguyên nhân và cách sử lý mà hạch toán vào các TK có
liên quan.
Nợ TK 152
Có TK 138
Trị giá phế liệu
+Xác định nguyên nhân, nếu qui đợc trách nhiệm xử lý bắt bồi thờng:
Nợ TK 111, 112, 334
Có TK 138
Trị giá thiệt hại
+Nếu do bên A gây nên nh: giao sai bản thiết kế, giao nguyên vật liệu
không đảm bảo chất lợng, thì phải thu tiền ở bên A, khi thu đợc tiền.
Nợ TK 111, 112
Có TK 138
Số tiền đã thu đợc ở Bên A về
+ Trờng hợp số tiền thu đợc lớn hơn giá trị thiệt hại thực tế thì khoản chênh
lệch có thể đa vaò thu nhập bất thờng
Nợ TK 111, 112
Có TK
Khoản chênh lệch
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Trờng hợp nếu phá đi làm lại là do nguyên nhân khách quan, ngoài khả
năng khắc phục của doanh nghiệp (nh thiên tai, hoả hoạn...) thì đa vào chi phí
bất thờng.
Nợ TK 821
Có TK 138
Trị giá thiệt hại
+Trờng hợp do những nguyên nhân khác mà doanh nghiệp tính vào chi phí
sản xuất.
Nợ TK 627
Có TK 138
Trị giá thiệt hại
*Quan điểm 2.: Mở chi tiết TK 154 để hạch toán sản phẩm phá đi làm lại.
Nếu theo quan điểm này thì quá trình hạch toán nh sau:
+Khi có công trình, hạn mục công trình, bộ phận phá đi làm lại.
Nợ TK 154 (sản phẩm hỏng)
Có TK 154
Trị giá công trình, hạng mục công
+Khi xác định đợc nguyên nhân, nếu bắt công nhân phải bồi thờng hay do
bên A phải bồi thờng
Nợ TK 138
Có TK 154
Trị giá thiệt hại
+Trờng hợp do nguyên nhân khách quan ngoài khả năng khắc phục của
doanh nghiệp thì tính vào chi phí bất thờng.
Nợ TK 821
Có TK 154
Trị giá thiệt hại
+ Trờng hợp xác định đợc nguyên nhân, doanh nghiệp quyết định tính vào
chi phí sản xuất.
Nợ TK 154
Có TK 154 (sản phẩm
hỏng)
12
Trị giá thiệt hại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung sang các TK liên quan để tính
giá thành.
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Nợ TK 154
Có TK 627
Chi phí sản xuất chung
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Nợ TK 631
Có TK 621
II.
Chi phí sản xuất chung
Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp:
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp: nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ,
khi công trình làm xong bàn giao cho bên A thì có nghĩa là sản phẩm đợc tiêu
thụ và đó chính là đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
1.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Cuối kỳ, sau khi đánh giá bộ phận xây lắp dở dang, kế toán tính đợc giá
thành thực tế của công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc hoàn
thành bàn giao cho bên A.
Nợ TK 632
Có TK 154
2.
Giá thành thực tế
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
_ Đầu kỳ kết chuyển trị giá khối lợng xây lắp dở dang
Nợ TK 631
Có TK 154
Trị giá khối lợng xây lắp
-Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí SX trong kỳ.
Nợ TK 631
Có TK 621,622,627
Chi phí sản xuất
-Kiểm kê xác định và kết chuyển khối lọng xây lắp dở dang cuối kỳ.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Ké toán tính và kết chuyển giá thành thực tế của công trình và hạng mục
công trình, giai đoạn công việc đã hoàn thành bàn giao cho bên A.
Nợ TK 632
Có TK 631
Giá thành thực tế
III. Kế toán bàn giao công trình, xác định kết quả hoạt động
xây lắp:
1)
Kế toán bàn giao công trình:
Trong các doanh nghiệp xây lắp, việc tiêu thụ sản phẩm là bàn giao công
trình - kế toán bàn giao công trình đợc phản ảnh trên tài khoản 511.
-Khi bàn giao công trình cho bên A đã thu đợc tiền hoặc bên A chấp nhận
thanh toán:
Nợ TK 111,112,131
Có TK 5112
Doanh thu theo giá
-Trờng hợp nếu thu đợc tiền do bên A ứng trớc
Nợ TK 111
Có TK 331
Số tiền thu trớc
-Khi bàn giao công trình
Nợ TK 331 : Số tiền đã thu
Nợ TK 131 : Số tiền còn phải thu
Có TK 5112 : Doanh thu theo giá bàn giao công trình
- Trờng hợp có triết khấu cho bên A:
Nợ TK 521
Có TK 111,112,131
Số tiền chiết khấu
-Trờng hợp có giảm giá cho bên A vì chất lợng công trình hay hạng mục
bàn giao công trình không đúng hợp đồng.
Nợ TK 532
Có TK 111,112,131
Số tiền giảm giá
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-Trờng hợp có bộ phận bị bên A từ chối.
Nợ TK 531
Số tiền trả lại bên B
Có TK 111,112,131
-Cuối kỳ kết chuyển số tiền chiết khấu, giảm giá, hàng bị từ chối
Nợ TK 5112
Chiết khấu, giảm giá, trị giá hạn
Có TK 521,532,531
-Tính thuế GTGT
Nợ TK 511
Thuế GTGT
Có TK 333
-Kết chuyển doanh thu thuần
Nợ TK 511
Doanh thu thuần
Có TK 911
2.
Kế toán xác định kết quả hoạt động xây lắp:
Kế toán xác định kết quả hoạt động xây lắp đợc thực hện trên TK911, Cuối
kỳ kế toán kết chuyển các chỉ tiêu kinh tế sang TK 911, cung cấp số liệu xác
định kết quả hoạt động xây lắp (bàn giao công trình)
- Nợ TK 511
Có TK 911
- Nợ TK 139,159
Có TK 911
- Nợ TK 911
Có TK 632
- Nợ TK 911
Có TK 641
- Nợ TK 811
Có TK 642
Doanh thu thuần
Hoàn nhập dự phòng, nợ khó
Giá thành thực tế
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
-Kế toán so sánh bên có TK 911 với bên nợ TK 911 để xác định kết quả và
kết chuyển sang TK 421
+Nếu bên có TK 911 > bên nợ TK 911 thì có lãi
Nợ TK 911
Số lãi
Có TK 421
+ Nếu bên có TK 911
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment