Sunday, June 12, 2016

Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm với hệ thống chỉ tiêu quản trị doanh nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 p dng phng pháp ny doanh nghip cn c vo tình hình c th chn mt trong nhng phng pháp phân b chi phí sn xut chung, nh sau: + Phân b chi phí sn xut chung theo mc thc t; Theo phng pháp ny doanh nghip s iu chnh s chênh lch gia s c tính phân b v chi phí chung thc t phát sinh ghi tng hoc gim Giá vn hng bán trong k (Nu s chênh lch nh không áng k) hoc s phân b s chênh lch cho s chi phí sn xut, kinh doanh d dang, thnh phm v giá vn hng bán trên c s t l vi s d (hoc s lu k) ca các ti khon ny trc khi phân b mc chênh lch chi phí sn xut chung. + c tính chi phí sn xut chung ca tng công vic, sn phm,... ngay t u k, cui k tin hnh iu chnh chênh lch gia chi phí thc t phát sinh v mc chi phí sn xut chung ó c tính. b/ Phng pháp tính giá thnh theo quá trình sn xut (Phng pháp tng cng chi phí); c/ Phng pháp tính giá thnh theo nh mc; d/ Phng pháp h s; / Phng pháp loi tr chi phớ theo các sn phm ph. V. Thống kê chứng từ sử dụng và sổ sách kế toán để cung cấp thông tin cho quản lý: 1. Các chứng từ sử dung cung cấp thông tin để cung cấp thông tin cho quản lý: - Chứng từ phản ánh hao phí về đối tợng lao động gồm + Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ. + Bảng phân bổ chi phí trả trớc, chi phí phải trả. + Bảng kê, hoá đơn, chứng từ (trờng hợp mua ngoài về dùng thẳng cho sản xuất không qua kho). - Chứng từ phản ánh hao phí về lao động sống gồm bảng phân bổ tiền lơng. - Chứng từ phản ánh về t liệu lao động gồm bảng tính và phân bổ khấu hao về tài sản cố định. - Chứng từ phản ánh dịch vụ mua ngoài gồm hoá đơn bán hàng, phiếu chi báo nợ, chứng từ thanh toán tạm ứng. - Chứng từ phản ánh chi khác bằng tiền - Bảng kê số 3 về tính gía thành thực tế vật liệu và công cụ dụng cụ 2. Các hình tức sổ kế toán sử dụng: Cũng nh trong KTTC, với mục đích cung cấp thông tin về chi phí sản xuất cho nhà quản trị trong việc ra quyết định nhằm quản lý chi phí một cách hiệu 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 quả nhất, KTQT cũng có một hệ thống sổ kế toán chi tiết để thu thập, xử lý các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong hiện tại, cũng nh dự đoán trong tơng lai gồm: 2.1. Các sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung theo đối tợng nếu doanh nghiệp phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 2.2. Các sổ chi tiết chi phí khả biến và bất biến nếu doanh nghiệp phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí. 2.3. Các bảng tính, bảng phân bổ từ đó tính toán ra các chỉ tiêu chi phí sản xuất. 2.4. Thẻ tính giá thành sản phẩm Khi ghi sổ chi tiết chi phí thi phải tuân thủ nguyên tắc sau: - Những chi phí trực tiếp phát sinh sẽ đựơc phản ánh trực tiếp vào sổ kế toán chi tiết tơng ứng - Đối với những chi phí chung khi phát sinh đợc tập hợp chung. Định kì phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan. Ngoài ra mỗi doanh nghiệp có thể tự thiết kế các mẫu sổ phù hợp cung cấp thông tin cho nhà quản trị Ngoài các sổ kế toán nhà quản trị còn có thể lấy thông tin từ báo cáo chi tiết khối lợng sản phẩm (dịch vụ) hon thnh, tiêu thụ; - Báo cáo chấp hnh danh mục hng tồn kho; - Báo cáo tình hình sử dụng lao động v năng suất lao động; - Báo cáo chi tiết sản phẩm, công việc hon thnh; - Báo cáo cân đối nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, hng hoá. - Báo báo giá thành sản phẩm VII. Một số kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phi_giá thành của một số quốc gia trong khu vực và thế giới: Mục lục Lời mở đầu Nội dung của đề án Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí và tính gía thành sản phẩm trong hệ thống quản trị doanh nghiệp I. Bản chất, nội dung của chi phí 1. Khái niệm chi phí 2. Phân loại chi phí 3. Phơng pháp tập hợp chi phí 4. Xác định chi phí trung tâm II. Bản chất, nội dung của giá thành sản phẩm 1. Khái niệm gía thành sản phẩm 2. Phân loại giá thành sản phẩm 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 3. Các chức năng cơ bản của giá thành sản phẩm III Hạch toán chi phí sản xuất và các phơng pháp xác định chi phí 1. Hạch toán chi phí sản xuất 2. Các phơng pháp xác định chi phí sản xuất IV Đối tợng và các phơng pháp tính gía thành sản phẩm 1. Đối tợng và kì tính giá thành sản phẩm 2. Các phơng pháp tính gía thành sản phẩm V. Thống kê chứng từ và sổ sách sử dụng để cung cấp thông tin cho nhà quản lý VI 1. Kế toán quản trị chi phí, giá thành Cộng hoà Pháp a, Giới thiệu về mô hình kế toán áp dụng: Cộng hoà Pháp là một nớc Tây Âu có nền kinh tế phát triển từ lâu đời, công tác quản lí kinh tế nói chung và kế toán nói riêng ở trình độ cao. Mô hình kế toán Pháp dung hoà các nhu cầu thông tin về quan hệ bên trong và bên ngoài làm dễ dàng nhu cầu thu thuế. Theo hệ thống kế toán Cộng hoà Pháp bao gồm kế toán tổng quát( kế toán tài chính) và kế toán phân tích(kế toán quản trị). Kế toán quản trị chi phí và giá thành thuộc kế toán phân tích. Đặc trng cơ bản của mô hình kế toán Pháp là mô hình kế toán tĩnh. Kế toán tổng quát và kế toán phân tích đợc tổ chức tách rời nhau, độc lập tơng đối. Kế toán phân tích đợc tổ chức thành một bộ máy riêng (phòng kế toán quản trị hoặc bộ máy kế toán quản trị), sử dụng tài khoản riêng, sổ kế toán và báo cáo nội bộ tách rời nhau với báo cáo tài chính. Kế toán phân tích là công cụ để các nhà quản lí doanh nghiệp kiểm soát một cách có hiệu quả tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình. Kế toán phân tích là công cụ để xử lí các dữ kiện và để đạt đợc các mục tiêu : - Xác định chi phí của trung tâm phân tích để tập hợp chi phí. tích. - Thiết lập các khoản dự toán chi phí và kết quả của từng trung tâm phân - Cung cấp các yếu tố cơ bản cho việc đa ra quyết định quản lí. - Điều phối và hoà giải giữa kế toán tổng quát và kế toán phân tích về chi phí thu nhập và kết qủa cuối cùng. * Phân loại chi phí: Chi phí đợc phân loại theo nhiều tiêu thức để phục vụ cho yêu cầu quản lí: - Chi phí theo chức năng: Các chi phí trong kế toán tổng hợp đợc phân loại bản chất kinh tế hay còn gọi là chi phí thông thờng. Việc phân loại này có tính chất tổng quát mà cha cung cấp thông tin đầy đủ để tính toán các loại giá phí trong kế toấn phân tích. Vì vậy, các chi phí của kế toán tổng quát khi chuyển 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 sang kế toán phân tích phải tái hiện chi phí theo chức năng, tuỳ theo đặc tính và quy mô của từng doanh nghiệp có các chức năng sau: + Chức năng quản lí hành chính, tài chính + Chức năng quản lí máy móc thiết bị , dụng cụ nhà xởng + Chức năng cung ứng vật t (tiếp liệu) + Chức năng sản xuất và chức năng phân phối. Chi phí đợc tái hiện ở kế toán tổng quát bằng tổng chi phí theo các chức năng ở kế toán phân tích. - Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp + Chi phí trực tiếp là các chi phí có liên quan trực tiếp việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, công việc, lao vụ khi phát sinh có thể kết chuyển trực tiếp vào giá phí của các đối tợng hoặc đa vào giá thành + Chi phí gián tiếp là các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng mà khi phát sinh không thể tập hợp trực tiếp đợc. Chi phí gián tiếp đợc phân chia lần đầu vào các trung tâm chính và trung tâm phụ; Phân chia lần hai các chi phí ở trung tâm phụ phân bổ cho các trung tâm chính; - Chi phí phân bổ, chi phí không phân bổ và chi phí bổ sung Các chi phí thực tế đã ghi trong kế toán tổng quát khi chuyển sang kế toán phân tích sẽ có số đợc đa vào gọi là chi phí đợc phân bổ, những chi phí không đợc đa vào gọi là chi phí không đợc phân bổ. + Chi phí đợc phân bổ là những chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi trả theo đúng chế độ kế toán, giá thành quy định nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí tiền lơng phải trả cho CNSX, chi phí khấu hao TSCĐ.... + Chi phí không đợc phân bổ là các chi phí nh chi phí thành lập ,khấu hao chi phí tăng vốn, các khoản giẩm tài sản, các khoản tiền phạt, bị truy thu thuế, các khoản nợ, vay quá hạn. + Chi phí bổ sung là những chi phí không phát sinh ở kế toán tổng quát nhng chỉ tính giá phí, giá thành KTPT lại đợc tính vào nh : tiền lãi tính trên vốn tự có của doanh nghiệp, tiền lơng chủ nhân... - Chi phí cố định và chi phí biến đổi(định phí và biến phí) * Các loại giá phí và giá thành: - Giá phí: Thông thờng trong một doanh nghiệp sản xuất có ba loại sau: + Giá phí tiết liệu: gồm trị giá nguyên vậ liệu mua vào ghi trên hoá đơn và các chi phí mua nh vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm, bảo quản.... + Giá phí sản xuất : gồm giá phí vạt liệu, chi phí nhân công... + Giá phí phân phối bao gồm chi phí về tiêu thụ sản phẩm, chi phí vận chuyển, bao bì đóng gói, thuế, bảo hiểm... - Giá thành bao gồm giá phí sản xuất cộng (+) giá phí phân phối. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ngoài ra trong kế toán Pháp chi phí, giá phí và giá thành còn đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác phục vụ cho công tác quản lí. b, Mối quan hệ của kế toán tổng quát và kế toán phân tích thể hiện( xem bản bên dới): Kế toán tổng quát Chi phí đã ghi ở kế toán tổng quát Kế toán phân tích Các chi phí không được phân bổ Các chi phí được phân bổ Chi phí tính vào giá phí giá thành ở kế toán phân tích Các chi phí bổ sung c. Tài khoản kế toán phân tích: Trong kế toán phân tích của Pháp sử dụng một loại tài khoản riêng(loại 9) để tổ chức phản ánh ghi chép hạnh toán chi phí sản xuất, chi phí của các trung tâm phân tích tính toán giá phí, giá thành và để thu thập các thông tin cần thiết cho việc kiểm tra, kiểm soát chi phí phục vụ cho việc phân tích, dự đoán, dự báo và cho việc ra các quyết định kinh doanh. Tóm lại, qua việc phân tích nội dung, quy trình hạch toán chi phí và giá thành theo mô hình kế toán Pháp có thể thấy rằng: việc phân tích chi phí theo chức năng hình thành nên các trung tâm chi phí nh trung tâm chính, trung tâm phụ để tập hợp chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp nhằm xác định các loại giá phí, giá thành tơng ứng một cách khoa học cho phép doanh nghiệp dễ dành kiểm tra và đánh gía hiệu qủa hoạt động của từng bộ phận chức năng trong mối liên hệ chung của doanh nghiệp là phải tiết kiệm chi phí và hạ giá thành. Mặt khác, quy trình hạch toán của Pháp còn cho phép doanh nghiệp chủ động trong việc vận dụng các phơng pháp, phơng án hạch toán chi phí và giá thành ở nớc ta. Về lâu dài nó sẽ tạo điều kiện thực hiện thuận lợi cho việc ứng dụng mô hình ABC( xác định giá phí trên cơ sở hoạt động) vì theo mô hình ABC, đối tợng hạch toán và phân bổ chi phí chung là các trung tâm hạch toán một hình thức chi tiết và cụ thể hơn so với các trung tâm chi phí của Pháp. 2. Kế toán quản trị chi phí - giá thành Mỹ. a, Giới thiệu về mô hình kế toán chi phí, giá thành sản phẩm của Mỹ Mỹ là một nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, tiềm lực kinh tế và phong cách quản lí theo thị trờng mở. Các trung tâm tài chính, các sở giao dịch, thị trờng tàichính phát triển mạnh. Mô hình kế toán của Mỹ thiên về tài chính nhằm đáp ứng thông tin của thị trờng tài chính. Đặc trng cơ bản của hệ thống kế toán Mỹ đó là mô hình kết hợp giữa 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 KTTC và KTQT. Kế toán quản trị chi phí không tổ chức thành một bộ phận riêng mà tổ chức chung với kế toán tài chính. Thông thờng kế toán tài chính sử dụng các tài khoản tổng hợp, báo cáo tài chính, kế toán quản trị sử dụng kế toán chi tiết, các báo cáo bộ phận và các phơng pháp khác để thu nhận và xử lí thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định trong kinh doanh. b, Nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm - Cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, kiểm sát chi phí phục vụ, cho lập các báo cáo cho việc điều hành hoạt động ở các bộ phận sản xuất, báo cáo tiền thuê phân xởng, tổng hợp giờ công lao động thực tế của từng bộ phận, bảng tổng hợp CPSX và giá thành sản phẩm, phân tích số liệu để lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn. - Theo hệ thống kế toán Mỹ chi phí cũng đợc phân loại theo nhiều tiêu thức để phục vụ cho việc quản lí và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên theo hệ thống kế toán này, đặc biệt quan tâm đến việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng và lợi nhuận, phân tích báo cáo bộ phận và áp dụng phơng thức tính lãi theo biến phí trong quá trình tính toán chi phí, xây dựng định mức chi phí cũng nh kế hoạch định mức linh động, phân tích chi phí chung từ đó có thể tính đợc giá phí, tác động lên giá phí và cung cấp thông tin phục vụ cho các quá trình quyết định trong quản lí - Về hệ thống xác định chi phí và tính gía thành có thể vận dụng một trong ba hệ thống đó là: giá thành thực tế; giá thành định mức( giá thành theo chi phí tiêu chuẩn) và giá thành kết hợp giữa chi phí thực tế và chi phí định mức. Tóm lại qua nội dung, quy trình hạch toán chi phí và giá thành của Mỹ có thể thấy rằng: Việc tổ chức hạch toán chi phí và giá thành rất linh hoạt, tuỳ theo điều kiện cụ thể, kế toán doanh nghiệp có thể lựa chọn phơng pháp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay phơng pháp kiểm kê định kì. Lựa chọn phơng pháp xác định chi phí và giá thành theo chi phí thực tế hay chi phí định mức hoặc kết hợp giữa chi phí thực tế vf chi phí định mức trong đó việc sử dụng dữ liệu vào cuối kỳ đợc thực hiện một cách đơn giản, thiết thực trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc trọng yếu, từ đó tránh đợc các bớc toán rờm rà, không cần thiết trong trờng hợp sử dụng chi phí định mức. 3. Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở 1 số nớc ở châu á Trong xu thế mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc đã nhận thấy tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí và học tập các cách thức KTQT chi phí của phơng Tây. Các công ty nớc ngoài hoạt động kinh doanh tại Trung Quốc đã mang lại hệ thống KTQT chi phí của họ du nhập vào Trung Quốc.Các lí thuyết về phân biệt giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi, phân tích lợi nhuận góp, phân tích CVP, dự tính linh hoạt, ngày càng đợc nhìn nhận là hữu ích và đợc áp dụng trong thực tiễn tại Trung Quốc. Tại các quốc gia đang phát triển ở châu á, phơng pháp chi phí tiêu chuẩn cũng đợc sử dụng khá phổ biến để xác định giá phí sản phẩm, lập dự toán, kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động. Tỉ lệ các doanh nghiệp Trung Quốc áp dụng 16

No comments:

Post a Comment