Wednesday, June 15, 2016
70328
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.Kế toán xuất kho NVL :
Khi xuất kho NVL kế toán ghi có TK152 tuỳ theo từng trờng hợp xuát mà ghi
Nợ TK liên quan.
-Xuất kho NVL phục vụ sử dụng sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 642
NợTK 641
Nợ TK 241
Có TK 152
-Xuất kho NVL đem góp vôn liên doanh
+Trị gia vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản trị lớn hơn trị
giá thc tế của NVL dem góp vốn.
Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp
Nợ TK 222
Có TK 152 : Giá thực tế
Có TK 412: Chênh lệch giá
+Nếu giá trị vốn góp theo đánh giá lại của hội đồng quản trị nhỏ hơn
giá thực tế của NVL đem góp vốn.
Nợ TK 128 : Giá vốn góp
Nợ TK 222 :
Có TK 412 : Chênh lệch giảm
Có TK 152 : Giá thực tế
_Trờng hợp kiểm kê thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138(1)
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 152
_Khi xác định đợc nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lí mà ghi
vào các TK có liên quan:
Nợ TK 138(8)
Nợ TK 642
Nợ TK 821
Có TK 138(1)
II)Hạch toán tình hình biến động NVL hàng tồn kho theo ph ơng pháp
kiểm kê định kì (KKĐK):
A-Đặc điểm phơng Pháp:
Phơng pháp này thích hợp doanh nghiệp qui mô nhỏ sản xuất kinh doanh với
mặt hàng giá trị thấp sử dụng NVL ít tiền chủng loại phức tạp việc theo dõi tình
hình nhập xuất và bbảo quản khó khăn theo phơng pháp này tình hình nhạp xuất
NVL đợc phản ánh vào TK611
-Ưu điểm của phơng pháp: giảm bớt đợc khối lợng ghi chép của kế toán vì
nhập kho NVL ghi hàng ngày theo từng lần phát sinh còn xuất kho NVL hằng
ngày không ghi cuối kỳ (cuối quí ,tháng) mới tính và ghi một lần
-Nhợc điểm của phơng pháp : tính chính xác không cao vì ghi chép không kịp
thời tình hình tăng giảm NVL .
B-Trình tự hạch toán NVL :
-Đầu kì kì kế toán tiến hành kết chuyển giá trị tồn kho đầu kì vào TK611:
Nợ TK 611(6111)
Có TK 152:
trị giá tồn kho đầu kì
-Khi phản ánh giá thực tế NVL mua vào căn cứ hoá đơn chứng từ có liên
quan :
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Theo phơng pháp thuế VAT khấu trừ:
Nợ TK611(6111): giá mua cha thuế
Nợ TK133(1):
thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK331,111,112: tổng giá thanh toán
Trờng hợp có chiết khấu giảm giá đợc hởng hoặc trả lại ngời cung
cấp :
Nợ TK111,112,331.
Có TK 133(1): giảm thuế khấu trừ VAT
Có TK 611(6111): giảm giá về chiết khấu
+Trờng hợp áp dụng thuế VAT trực tiếp :
Nợ TK 611(6111):
Có TK111,112,331,311
-Cuối kì căn cứ vào kết quả kiểm kê NVL tồn kho hàng mua để tính giá trị tồn
kho và kết quả chuyển từ TK611
Nợ TK152:
Có TK611(6111): giá trị tồn kho kiểm kê cuối kì
-Trên cơ sở số tồn kho đầu kì và số nhập trong kì trừ đi số chiết khôngấu giảm
giá hàng trả lại ngời bán trừ số tồn kho cuối kì từ đó kế toán tính số NVL xuất
dùng:
Nợ TK 621
Nợ TK 627
Nợ TK 642
Có TK 611(6111)
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng III :Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Gồm 3 phơng pháp :
I-Phơng pháp thẻ song song :
1.ở kho:
Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập ,xuất, tồn vật liệu về mặt số
lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.
2.ở phòng kế toán :
Mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ
kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về
mặt giá trị.
Sơ đồ hạch toán
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Thẻ hoặc số chi tiết
NVL
Phiếu xuất kho
Ghi chú:
Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn
kho NVL
Kế toán tổng hợp
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
II-Phơng pháp số đối chiếu luân chuyển:
1.Tại kho: Giống phơng pháp trên
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển để hạch toán số lợng và số tên của từng thứ của NVL theo từng kho. Số
này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổn hợp các chứng từ nhập
xuất, phát sinh trong tháng của từng nguyên liệu. Cuối tháng đối chiếu số liệu
NVL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho đối chiếu số tiền với kế toán tổng
hợp.
Sơ đồ hạch toán
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Thẻ kho
Kế toán tổng
hợp
Bảng kê xuất
Phiếu nhập kho
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
III-Phơng pháp sổ số d:
1.
Tại kho:
Giống nh các phơng pháp trên . Định kì sau khi ghi thẻ kho, thủ kho ppphải
tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh từng vật liệu qui định. Sau
đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập
xuất vật liệu.
2. Tại phòng kế toán:
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi
chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ kế toán
kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch toán). Kế toán tổng cộng số tiền và
ghi số tiền vừa tính đợc của từng nhóm NVL vào bảng luỹ kế nhập xuất, tồn kho
NVL. Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các
phiếu giao nhận chứng từ nhập xuất NVL.
Sơ đồ hạch toán
Phiếu nhập kho
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Thẻ kho
Sổ số d
Kế toán tổng hợp
Phiếu xuất kho
Bảng luỹ kế nhập xuất,
tồn kho vật liệu
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment