Saturday, June 25, 2016
Bàn về kế toán doanh thu, thu nhập từ cung cấp dịch vụ Quảng cáo trực thuyến theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
-
Tỷ lệ (%) chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoàn thành toàn bộ
giao dịch CCDV
Phần công việc đã hoàn thành không phụ thuộc vào các khoản thanh toán định kỳ
hay các khoản ứng trước của KH.
Trường hợp DN có DT BH và CCDV bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra
đồng VN theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước VN công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế.
Đối với thu nhập từ CCDV QCTT của các DN không chuyên doanh QCTT, các
điều kiện ghi nhận và giá trị ghi nhận thu nhập được xác định tương tự như các điều kiện
ghi nhận và giá trị ghi nhận của DT CCDV.
Trong lĩnh vực QCTT thường có các cách xác định DT CCDV như sau:
-
Tính DT theo tổng số lần truyền phát QC - thường được gọi là CPM (Cost
per Thousand Impression - trả tiền cho 1000 lần truyền phát QC)
-
Tính DT theo theo thời gian đặt QC (Pay base on time)
-
Tính DT theo số lần click (nhấn) chuột đọc QC – thường được gọi là CPC
(Cost per click) hay PPC (Pay per click)
Đối với phương thức tính DT, thu nhập theo số lần truyền phát QC hoặc theo số
lần nhấn QC, có 2 phương thức thanh toán thường được sử dụng như sau:
• Thanh toán theo gói QC: KH sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán chi phí QC
theo từng gói QC (mỗi 1000 lần, hoặc 2000 lần… truyền phát QC hoặc nhấn QC tuỳ
theo quy định của DN CCDV hoặc thoả thuận của các bên sẽ được gọi là một gói QC),
tạm gọi là điểm dừng thanh toán.
Khi đó, thời điểm ghi nhận DT, thu nhập là khi số lần truyền phát QC, hoặc số
lần nhấn QC đạt đến điểm dừng thanh toán. Đến cuối kỳ, nếu số lần truyền phát QC
hoặc số lần nhấn QC chưa đạt tới điểm dừng thanh toán thì phần DV đã cung cấp được
xác định dựa trên số lần truyền phát, hoặc nhấn QC của phần công việc hoàn thành
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhưng chưa đạt tới điểm dừng thanh toán tính đến ngày cuối kỳ và được ghi nhận là DT,
thu nhập trong kỳ.
• Thanh toán theo thời gian: KH sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán chi phí
QC sau mỗi một khoảng thời gian nhất định (1 tuần, 1 tháng…), tạm gọi là điểm dừng
thanh toán, chi phí này tính dựa trên số lần truyền phát QC hoặc số lần nhấn QC trong
khoảng thời gian đã thoả thuận.
Khi đó, thời điểm ghi nhận DT, thu nhập là mỗi khi khoảng thời gian CCDV đạt
tới mốc điểm dừng thanh toán mà các bên đã thoả thuận (1 tuần, 1 tháng…). Đến cuối
kỳ, khi khoảng thời gian CCDV chưa đạt tới điểm dừng thanh toán, kế toán xác định số
lần truyền phát QC, hoặc số lần nhấn QC tính đến ngày cuối kỳ làm cơ sở ghi nhận DT,
thu nhập của phần công việc đã hoàn thành.
Đối với phương thức tính DT, thu nhập theo thời gian đặt QC trên trang web, KH
sẽ thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán mức phí cố định theo mỗi khoảng thời gian là
một tuần, hoặc một tháng… tuỳ theo thoả thuận, hợp đồng kinh tế đã ký kết (điểm dừng
thanh toán). Về thời điểm ghi nhận DT, thu nhập cũng là khi đạt tới điểm dừng thanh
toán tuy nhiên khi cuối kỳ mà chưa đạt đến điểm dừng thanh toán phần công việc hoàn
thành sẽ được xác định theo tỷ lệ về thời gian.
2.1.4. Các khoản giảm trừ DT:
Về việc phản ánh Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán: ( Đối với lĩnh vực
CCDV QCTT sẽ không có trường hợp Hàng bán bị trả lại):
CKTM là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối
lượng lớn. Việc phản ánh CKTM được thực hiện theo đúng chính sách CKTM của DN
đã quy định.
GGHB là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm
chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.và chỉ phản ánh vào
tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khi có hóa đơn bán hàng. Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá đã được ghi
trên hóa đơn bán hàng và trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn.
Đối với các DN không chuyên doanh CCDV QCTT, các nghiệp vụ về thu từ
QCTT sẽ vẫn tuân theo các nguyên tắc ghi nhận trên, song khoản thu này sẽ được ghi
nhận và tài khoản “thu nhập khác”, các khoản chi liên quan đến CCDV QC cũng sẽ ghi
nhận vào tài khoản “chi phí khác”.
Trong hoạt động CCDV QC, GGHB được ghi nhận khi có các sự cố, lỗi kỹ thuật
làm cho việc truyền tải thông điệp QC đến KH bị gián đoạn hoặc chất lượng kém ví dụ
như các trường hợp: trang web bị lỗi hoặc tấn công, quá tải đường truyền gây nghẽn
mạng, máy chủ bị hỏng,…
Tuy nhiên, các trường hợp trên khác với trường hợp sau khi CCDV QC cho KH
xong theo đúng các thoả thuận đã cam kết với KH, nhưng KH từ chối thanh toán, trong
trường hợp đó, khoản nợ mà KH từ chối thanh toán sẽ không được ghi nhận là một
khoản GGHB mà phải được ghi nhận như một khoản nợ phải thu khó đòi, hoặc nợ phải
thu không thu được.
Các khoản chiết khấu thanh toán cho KH khi KH thực hiện thanh toán sớm trong
thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán hoặc các trường hợp khác được hưởng chiết
khấu thanh toán theo quy định và chính sách của DN, không được coi là một khoản giảm
trừ DT mà phải ghi nhận vào chi phí hoạt động tài chính.
2.2. Kế toán doanh thu, thu nhập từ hoạt động CCDV QCTT:
2.2.1. Chứng từ và sổ sách kế toán:
Chứng từ sử dụng gồm có: các bảng tổng hợp số liệu theo dõi tình hình thực hiện
CCDV QC có kiểm tra, xác nhận của bộ phận có trách nhiệm (ví dụ: bộ phận kỹ thuật);
hoá đơn phát cho khách hàng, phiếu thu tiền…
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sổ sách sử dụng gồm: Sổ chi tiết bán hàng (theo dõi DT CCDV, các khoản giảm
trừ, thuế GTGT đầu ra nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Cuối kỳ tổng
hợp số liệu vào sổ cái các tài khoản DT, thu nhập khác, thuế GTGT đầu ra phải nộp…
2.2.2. Hạch toán kế toán DT và thu nhập từ CCDV QCTT
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng
• Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi tiết 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT và DT thuần của khối
lượng DV đã hoàn thành, đã cung cấp cho KH và được xác định là đã bán trong một kỳ
kế toán.
• Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ
Chi tiết 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh DT của khối lượng dịch vụ
cung cấp trong nội bộ DN, giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng
một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ.
• Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
• Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán .
• Tài khoản 711 – Thu nhập khác
• Các TK khác: TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 131- Phải
thu KH, TK 3331: Thuế GTGT phải nộp, TK 3387: DT chưa thực hiện…
2.2.2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Dịch vụ cung cấp QCTT là hoạt động chịu thuế GTGT 10%. Đây không phải là
một loại dịch vụ có giá trị quá lớn nên phương thức bán thường không theo phương thức
bán hàng trả chậm, trả góp.
Nếu KH đặt tiền trước, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH đặt trước bằng tiền mặt, chuyển khoản…
Có TK 131 - Phải thu KH
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sau khi KH ra quyết định mua DV, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, DN
CCDV QC cho KH thì tuỳ theo các phương thức tính DT, thu nhập và phương thức
thanh toán (đã trình bày ở mục 2.1.3) mà các bên thoả thuận, đến thời điểm ghi nhận
DT, thu nhập từ CCDV QCTT, kế toán ghi nhận như sau:
Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH trả bằng tiền mặt, chuyển khoản…
Nợ TK 131 - Phải thu KH
Có TK 511: DT CCDV (đối với DN chuyên doanh QCTT)
Có TK 711: Thu nhập khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Nếu giao dịch về CCDV QC liên quan đến nhiều kỳ thì cuối kỳ, kế toán xác định
phần công việc đã hoàn thành đến ngày lập Bảng Cân đối kế toán và ghi nhận DT, thu
nhập tương ứng với phần việc hoàn thành đó:
Nợ TK 111, 112…: Số tiền KH trả bằng tiền mặt, hoặc chuyển khoản…
Nợ TK 131 - Phải thu KH
Có TK 511: DT CCDV (đối với DN chuyên doanh QCTT)
Có TK 711: Thu nhập khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Trường hợp CCDV QC cho nội bộ hoặc QC cho sản phẩm của DN:
Nợ TK 111, 112, 136, 641…
Có TK 512 – DT nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Bút toán kết chuyển giá vốn hàng bán đối với DN chuyên doanh QCTT: ( kế toán
tập hợp các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung; cuối kỳ hạch toán kết chuyển các loại chi phí về TK 154 nếu hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên hoặc TK 631 nếu hạch toán theo phương pháp kiểm
kê định kỳ, phân bổ hợp lý cho từng DVQC đã cung cấp của mỗi giao dịch; đồng thời
ghi nhận trị giá giá vốn hàng bán trong kỳ)
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 (nếu hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Có TK 631 (nếu hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Đối với DN không chuyên doanh QCTT, các chi phí phát sinh liên quan đến
CCDV QCTT sẽ được ghi nhận vào chi phí khác:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 334…
Khi thực thu số tiền còn phải thu KH, kế toán ghi:
Nợ TK 111, TK 112,… : Số thực thu KH
Có TK 131 - Phải thu KH
Khi phát sinh các khoản CKTM, GGHB, kế toán phản ánh số CKTM, GGHB
thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 711 – Chi phí khác (đối với DN không chuyên doanh QCTT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 111, 112…: Trả cho KH bằng tiền mặt, chuyển khoản
Có TK 131: Ghi giảm khoản phải thu của KH
Cuối kỳ, kế toán xác định thuế GTGT phải nộp (nếu tính thuế theo phương pháp
trực tiếp) ghi:
Nợ TK 511 - DT bán hàng và CCDV
Nợ TK 512 - DT nội bộ
Nợ TK 711 – Chi phí khác
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển:
• Kết chuyển các khoản giảm trừ DT sang tài khoản DT để xác định DT thuần:
-
Kết chuyển các khoản CKTM:
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment