Friday, June 24, 2016
Lý luận về giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mục đích của việc thực hiện thủ tục tuân thủ là thu thập các bằng chứng về
sự thiết kế các thủ tục kiểm soát và tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
của công ty khách hàng để nhận định lại mức rủi ro kiểm soát ban đầu. Từ đó thiết
kế các thủ tục cơ bản trong mối quan hệ với tính hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: Bằng chứng kiểm toán, qui định
các kiểm toán viên phải xem xét sự đầy đủ và tính thích hợp của các bằng chứng
làm cơ sở cho việc đánh giá của mình về mức rủi ro kiểm soát ban đầu.
Kiểm toán viên thu thập các bằng chứng kiểm toán từ hệ thống kiểm soát
nội bộ về các phơng diện sau:
#Tính thiết kế: kiểm toán viên thu thập các bằng chứng để khẳng định hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ có đợc thiết kế sao cho có thể phát
hiện, ngăn ngừa và sửa chữa các sót trọng yếu.
#Tính hiệu lực: kiểm toán viên thu thập các bằng chứng để khẳng định hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ có tồn tại và hoạt động một cách hiểu
hiệu trong suốt thời kì xem xét hay không.
+)Một số phơng pháp tiến hành khi thực hiện thủ tục kiểm soát:
Kiểm tra: là việc soát xét chứng từ, sổ sách, Báo cáo tài chính và các tài
liệu khác có liên quan. Mức độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán thu thập qua
việc kiểm tra phụ thuộc vào nguồn gốc cuả bằng chứng kiểm toán. Kiểm toán viên
chỉ thực hiện công việc kiểm tra khi các tài liệu còn dấu vết trực tiếp của các thủ
tục kiểm soát.
Mức độ tin cậy theo thứ tự giảm dần của các bằng chứng kiểm toán:
*Tài liệu do bên thứ 3 (Những bên có quan hệ kinh tế với khách hàng kiểm
toán nh: các nhà cung cấp, ngân hàng,...) lu và tự nguyện cung cấp.
*Tài liệu do bên thứ 3 lập và lu tại đơn vị.
*Tài liệu do khách hàng lập và lu ở bên thứ 3.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Tài liệu do khách hàng lập và lu tại đơn vị đợc kiểm toán.
Kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát: là xem xét lại qui trình lập, lu chuyển
chứng từ, sổ sách, tài liệu cùng với các thủ tục nhằm mục tiêu kiểm soát cụ thể tại
đơn vị khách hàng cũng nh các đơn vị liên quan với khách hàng. Kiểm toán viên
chỉ thực hiện kiểm tra lại các thủ tục kiểm soát khi các dấu vết để lại là gián
tiếp.
Quan sát: là việc theo dõi một hiện tợng, một chu trình hoặc một thủ tục
do các nhân viên trong đơn vị đợc kiểm toán tiến hành. Quan sát đợc thực hiện
trong trờng hợp các thủ tục kiểm soát không để lại dấu vết teên tài liệu .
Phỏng vấn các nhân viên trong đơn vị: là thu thập các bằng chứng qua hệ
thống các hỏi, trao đổi. Kiểm toán viên thực hiện phỏng vấn khi các thủ tục kiểm
soát không để lại dấu vết.
2.Thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kế hoạh kiểm toán:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500: Thủ tục phân tích là việc
phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quan trọng qua đó tìm ra những xu hớng biến động và tìm ra mối quan hệ có mâu thuẫn vớí các thông tin có liên quan
khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến.
Thông thờng thủ tục phân tích trải qua các giai đoạn chủ yếu sau:
Bớc thứ nhất, xây dựng mô hình phân tích: trong bớc này kiểm toán viên
phải xác định các biến tài chính hoặc các hoạt động và mối quan hệ giữa chúng.
Chẳng hạn nh chi phí nguyên vật liệu tiêu dùng trong quá trình sản xuất bao gồm
các biến số sau: định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm, số lợng sản phẩm đã sản xuất, đơn giá nguyên vật liệu, phế liệu thu hồi,vv.
Tuỳ theo mục đích cụ thể của việc áp dụng thủ tục phân tích và nguồn
cung cấp tài liệu mà các kiểm toán viên xây dựng hệ thống các biến số cụ thể cho
tổng chỉ tiêu cần phân tích. Các thủ tục thờng dùng để dự đoán các chỉ tiêu cần
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phân tích nh số d tài khoản hay thay đổi số d tài khoản so với năm trớc. Để đảm
bảo tính hiệu quả của cuộc kiểm toán đòi hỏi các kiểm toán viên phải xác định các
biến số không thay đổi giữa các kỳ phân tích. Ví dụ nh: khi phân tích chỉ tiêu hao
phí nguyên vật liệu kiểm toán viên thấy định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho
từng đơn vị sản phẩm không thay đổi. Để loại bỏ ra khỏi mô hình phân tích. Từ đó
tạo điều kiện thuận lợi cho kiểm toán viên thêm các biến có liên quan để có đợc
nhận định đầy đủ và chính xác về đối tợng cần phân tích. Ngợc lại, nếu mô hình
có cả các biến cố định sẽ gây phức tạp không cần thiết và không có điều kiện xem
xét sự biến động của các nhân tố chính yếu làm giảm tính hiệu lực của bằng chứng
kiểm toán.
Bớc thứ hai, xem xét tính độc lập và độ tin cậy của các dữ liệu tài chính
và nghiệp vụ. Độ tin cậy của các dữ liệu tài chính có ảnh hởng trực tiếp đến tính
chính xác của các dự đoán và tới bằng chứng kiểm toán thu thập đợc qua thủ tục
phân tích.
Để đảm bảo độ tin cậy của các dữ liệu tài chính kiểm toán viên cần xem
xét trên nhiều mặt nh: nguồn gốc của dữ liệu, mở rộng phạm vi sử dụng, tính kế
thừa và phát triển của các thủ tục kiểm toán dữ liệu từ những năm trớc.
Bớc thứ ba, ớc tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ. Trên cơ sở xây
dựng mô hình phân tích và các nguồn dữ liệu kiểm toán viên tiến hành dự đoán giá
trị của các chỉ tiêu cần phân tích và đối chiếu với giá trị ghi sổ. Khi tiến hành so
sánh kiểm toán viên cần chú ý tới các xu hóng sau:
+)Kiểm toán viên cần lựa chọn khoãng thời gian hợp lý để tiến hành so
sánh nhăm thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao. Thông thờng khoảng thời gian càng ngắn thì mức độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán
càng cao và ngợc lại. Ví dụ: kiểm toán viên so sánh mức chi phí tiêu hao nguyên
vật liệu theo tháng sẽ thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán có tính thuyết
phục cao hơn so với những bằng chứng này thu thập qua thủ tục phân tích theo
năm.
+)Khi tiến hành so sánh kiểm toán viên cần chú ý tới tính biến động của các
chỉ tiêu cần phân tích. Có thể chênh lệch giữa các tháng trong kỳ phân tích sẽ rất
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lớn nếu mặt hàng kinh doanh của đơn vị đợc kiểm toán là mặt hàng theo mùa vụ.
Vì vậy khó có thể nhận định xác đáng nếu chỉ tiến hành so sánh theo các tháng
trong cùng một kỳ phân tích. Do đó trên thực tế kiểm toán viên thờng tiến hành so
sánh giữa các tháng cùng kỳ hoặc so với số tổng cộng cả năm để có đợc nhận định
chính xác về đối tợng cần phân tích. Từ đó có đợc bằng chứng kiểm toán tin cậy.
Tuy nhien đây là kết quả của quả trình chi tiết hoá ớc tính và quá trình tìm hiểu
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng trong bớc lập kế hoạch kiểm toán.
Bớc thứ t, phân tích nguyên nhân và tính chất của các chêng lệch. Chênh
lệch giữa số liệu thực tế với số liệu trên sổ sách có thể do chứa đựng những sai sót
nhng cũng có thể do từ chính các ớc tính. Để làm rõ kiểm toán viên cần tiếp xúc
với các nhân viên của công ty khách hàng, ít nhất cũng chứng minh những vấn đề
quan trọng. Nếu qua tiếp xúc không có những lời giải thích hợp lý thì kiểm toán
viên cần xem xét lại các giả định và dữ liệu sử dụng để ớc tính. Nếu vẫn còn chênh
lệch thì lời giải đáp và bằng chứng cần đợc giải quết qua thủ tục kiểm tra chi tiết.
Bớc thứ năm, xem xét những phát hiện qua kiểm toán. Bằng chứng kiểm
toán thu thập qua các thủ tục phân tích cần đợc đánh giá không chỉ bao gồm các
sai sót trong các tài liệu mà cả những quan sát qua hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ
thống thông tin và các vấn đề khác có liên quan. Do vậy mọi chênh lệch cần phải
điều tra về nguyên nhân và tính chất về các cơ sở dẫn liệu, mục tiêu kiểm toán và
cả tình hình kinh doanh của khách hàng.
3.Thủ tục kiểm tra chi tiết trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán
Các quan điểm chung về thủ tục kiểm tra chi tiết
Hiện nay, khái niệm chung về kiểm tra chi tiết sử dụng cho mọi cuộc
kiểm toán tài chính ở quốc gia khác nhau còn cha thống nhất. Tuỳ theo mục đích
khác nhau khi nghiên cứu, thực hành mà có khái niệm khác nhau. Sau đây là một
số các quan điểm :
Thứ nhất, nhằm mục đích kiểm toán các khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo
nên số d trên khoản mục hay loại nghiệp vụ dựa trên các thủ tục cụ thể. Theo cuốn
kiểm toán tài chính chủ biên : GS.TS. Nguyễn Quang Quynh, Nhà xuất bản tài
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chính tháng 7/2001. kiểm tra chi tiết là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật cụ
thể của trắc nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp
số d để kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số d trên khoản mục
hay loại nghiệp vụ
Thứ hai, nhằm mục đích thu thập những bằng chứng kiểm toán để phát
hiện những sai sót trên báo cáo tài chính, chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 500
quy định: kiểm tra chi tiết bao gồm:
+ Kiểm tra chi tiết số d và nghiệp vụ.
+ Thủ tục phân tích.
Trong khi đó, theo chuẩn mức số 500 bằng chứng kiểm toán của
quyển 2, Nhà xuất bản tài chính, 02/2001. Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số d
và quy trình phân tích là hai phần việc trong khi thực hiện thử nghiệm cơ bản
( kiểm tra cơ bản) và khái niệm này cũng đợc đề cập trong chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 530: lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác.
Khi thu tập bằng chứng kiểm toán từ các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán
viên phải xem xét sự đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng từ các thử nghiệm cơ
bản kết hợp với các bằng chứng thu thập từ các thử nghiệm kiểm soát nhằm khẳng
định cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài xhính.
Cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính: là căn cứ của các khoản mục và
thông tin trình bày trong báo cáo tài chính do Giám đốc (hoặc ngời đứng đầu) đơn
vị chịu trách nhiệm lập trên cơ sở các chuẩn mực và chế độ kế toán qui định phải
đợc thể hiện rõ ràng hoặc có cơ sở đối với từng chỉ tiêu trong báo cáo tài chính.
Cơ sở dữ liệu của báo cáo tài chính:
+)Tính hiện hữu: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo tài
chính thực tế phải tồn tại (có thực) vào thời điểm báo cáo.
+)Quyền và nghĩa vụ: Một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên báo cáo
tài chính đơn vị phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiêm hoàn trả tại thời điểm
lập báo cáo.
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+)Phát sinh: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải xảy ra và
có liên quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét.
+)Đầy đủ: Toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra
liên quan đến báo cáo tài chính phải đợc ghi chép hết các sự kiện có liên quan.
+)Đánh giá: Một tài sản hay một khoản nợ đợc ghi chép theo giá trị thích
hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc thừa nhận rộng rãi).
+)Chính xác: Một nghiệp vụ hay một sự kiện đợc ghi chép theo đúng giá trị
của nó, doanh thu hay chi phí đợc ghi nhận đúng kỳ, đúng chuẩn mực và đúng về
toán học.
+)Trình bày và công bố: Các khoản mục đợc phân loại và công bố phù hợp
với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc đợc chấp nhận).
Các loại bằng chứng không đợc bù trừ giữa các cơ sở dẫn liệu cho nhau.
Qui trình kiểm toán (trình tự kiểm toán): là thứ tự các bớc thực hiện các
công việc cụ thể để đạt mục đích đặt ra một cách hiệu quả. Trong kiểm toán Báo
cáo tài chính, tuỳ theo đối tợng kiểm toán mà qui trình có thể thay đổi cho phù
hợp. Song qui trình chung của kiểm toán bao gồm ba bớc: lập kế hoạch kiểm toán,
thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán. Trong mối quan hệ với cái chung đó,
qui trình kiểm tra chi tiết cũng bao gồm ba bớc: lập kế hoạch kiểm tra chi tiết,
thực hiện kế hoạch kiểm tra chi tiết và kết thúc kiểm tra chi tiết. Tuy nhiên, tuỳ
theo từng đối tợng cần kiểm tra chi tiết khác nhau mà công việc cụ thể trong mỗi
bớc cụ thể có thể khác nhau cho phù hợp.
Thông thờng qui trình thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết đợc thực hiên
thông qua các bớc sau:
Bớc 1: Lập kế hoạch kiểm tra chi tiết.
Việc lập kế hoạch kiểm tra chi tiết các khoản mục trong báo cáo tài
chính trong kiểm toán báo cáo tài chính nhằm mục tiêu cụ thể:
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment