Friday, June 24, 2016
Báo cáo kiểm toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đến một số lợng lớn các khoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể thu thập đầy
đủ các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về BCTC, bằng mẫu câu: Theo ý
kiến của chúng tôi, vì các lý do trên, chúng tôi không thể đa ra ý kiến về BCTC.
2.2.4. ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngợc)
ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngợc) đợc đa ra trong trờng hợp các vấn
đề không thống nhất với Giám đốc là quan trọng hoặc liên quan tới một số lợng lớn các
khoản mục đến mức độ mà kiểm toán viên cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là cha
đủ để thể hiện tính chất và mức độ sai sót trọng yếu của BCTC, bằng mẫu câu: Theo ý
kiến của chúng tôi, vì ảnh hởng trọng yếu của những vấn đề nêu trên, BCTC phản ánh
không trung thực và không hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu.
Mỗi khi kiểm toán viên đa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (ý
kiến chấp nhận từng phần, ý kiến từ chối, hoặc ý kiến không chấp nhận) thì phải mô tả
rõ ràng trong BCKT tất cả những lý do chủ yếu dẫn đến ý kiến đó và định lợng, nếu đợc, những ảnh hởng đến BCTC. Thông thờng, các thông tin này đợc ghi trong một đoạn
riêng nằm trớc đoạn đa ra ý kiến của kiểm toán viên, và có thể tham chiếu đến một đoạn
thuyết minh chi tiết hơn trong BCTC (nếu có)
3. Yêu cầu lập, trình bày và gửi Báo cáo kiểm toán.
3.1 Yêu cầu lập, trình bày và gửi BCKT.
Khi kết thúc cuộc kiểm toán BCTC, kiểm toán viên phải lập BCKT về BCTC trình
bày ý kiến của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của các thông tin định lợng
và sự trình bày các thông tin định lợng này trên BCTC do đơn vị (tổ chức, doanh
nghiệp) mời kiểm toán đã lập.
BCKT về BCTC phải đợc trình bày theo chuẩn mực kiểm toán quy định cả về nội
dung, kết cấu và hình thức.
Sự trình bày nhất quán về nội dung, kết cấu và hình thức để ngời đọc dễ nhận biết
khi có tình huống bất thờng xảy ra.
BCKT về BCTC phải đợc đính kèm với BCTC đợc kiểm toán.
3.2 Điều kiện thay đổi ý kiến của kiểm toán viên trên Báo cáo kiểm toán.
kiểm toán viên không thể đa ra ý kiến chấp nhận toàn phần trong trờng hợp xảy ra
một trong các tình huống có thể ảnh hởng trọng yếu đến BCTC, nh:
3.2.1. Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn:
Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn đôi khi là do khách hàng áp đặt (Ví dụ:
Trờng hợp các điều khoản của hợp đồng kiểm toán thoả thuận rằng kiểm toán viên
không đợc thực hiện một số thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên cho là cần thiết). Tuy
nhiên, nếu kiểm toán viên cho rằng giới hạn này lớn đến mức có thể dẫn đến ý kiến từ
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chối, thì hợp đồng bị giới hạn này sẽ không đợc coi là hợp đồng kiểm toán, trừ khi kiểm
toán viên bị bắt buộc về mặt pháp luật. Trờng hợp hợp đồng kiểm toán trái với nghĩa vụ
pháp lý của mình thì kiểm toán viên nên từ chối.
Phạm vi công việc kiểm toán bị giới hạn có thể do hoàn cảnh thực tế (Ví dụ: Kế
hoạch kiểm toán không cho phép kiểm toán viên tham gia kiểm kê hàng tồn kho). Giới
hạn cũng có thể do tài liệu kiểm toán không đầy đủ, hoặc là do kiểm toán viên không
thể thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết. Trong trờng hợp này, kiểm toán viên phải
cố gắng thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế để thu thập đầy đủ bằng chứng thích
hợp để làm cơ sở cho ý kiến chấp nhận toàn phần.
Trờng hợp do giới hạn phạm vi công việc kiểm toán dẫn đến ý kiến chấp nhận từng
phần hoặc ý kiến từ chối, thì BCKT phải mô tả các giới hạn này và những điều chỉnh
liên quan đến BCTC, nếu không có sự giới hạn này.
Ví dụ về phạm vi kiểm toán bị giới hạn:
Chúng tôi đã không thể tham gia kiểm kê hàng tồn kho vào ngày 31/12/X, vì
tại thời điểm đó chúng tôi cha đợc bổ nhiệm làm kiểm toán. Với những tài liệu hiện có
ở đơn vị, chúng tôi cũng không thể kiểm tra tính đúng đắn của số lợng hàng tồn kho
tại thời điểm trên bằng các thủ tục kiểm toán khác.
Theo ý kiến chúng tôi, ngoại trừ những ảnh hởng (nếu có) đến BCTC vì lý do nêu
trên. BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Hoặc: Do những hạn chế từ phía đơn vị mà chúng tôi đã không kiểm tra đ ợc
toàn bộ doanh thu, cũng không nhận đợc đủ các bản xác nhận nợ phải thu từ khách
hàng, và vì tính trọng yếu của các sự kiện này, chúng tôi từ chối đa ra ý kiến của
mình về BCTC của đơn vị.
3.2.2. Không nhất trí với Giám đốc đơn vị đợc kiểm toán:
Trờng hợp kiểm toán viên không nhất trí với Giám đốc một số vấn đề nh việc lựa
chọn và áp dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán, hay sự không phù hợp của các thông
tin ghi trong BCTC hoặc phần thuyết minh BCTC, hay các BCTC của doanh nghiệp
không phù hợp với các quy định pháp lý có liên quan.
Nếu những điểm không nhất trí với Giám đốc là trọng yếu đối với BCTC, thì kiểm
toán viên phải đa ra ý kiến chấp nhận từng phần hoặc ý kiến không chấp nhận.
Ví dụ về không nhất trí với Giám đốc:
Nh đã nêu trong phần thuyết minh X của BCTC, đơn vị đã không tính khấu
hao tài sản cố định, trong khi tài sản cố định này đã thực sự đợc sử dụng trên 6 tháng,
với mức khấu hao đáng lẽ phải tính là XXX VNĐ. Do vậy, chi phí kinh doanh đã bị
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thiếu và giá trị thuần của tài sản cố định đã cao hơn thực tế với giá trị tơng đơng XXX
VNĐ, làm cho lãi tăng giả tạo XXX VNĐ.
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hởng (nếu có) đến BCTC của sự kiện
trên, BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Ngoài ra, việc thay đổi hình thức BCKT còn cần xem xét tới tính độc lập của kiểm
toán viên và mức độ mập mờ của số liệu.
Thông thờng tính độc lập của kiểm toán viên cần phải đợc kiểm tra trớc khi tiến
hành cuộc kiểm toán. Nhng nếu Trong quá trình kiểm toán, nếu có sự hạn chế về tính
độc lập thì kiểm toán viên phải tìm cách loại bỏ sự hạn chế này. Nếu không loại bỏ đợc
thì kiểm toán viên phải nêu rõ điều này trong BCKT Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 200 Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC. Nhìn chung,
nếu kiểm toán viên không thoả mãn tính độc lập theo Điều lệ đạo đức nghề nghiệp thì
kiểm toán viên sẽ phải từ chối cho ý kiến dù tất cả các hình thức kiểm toán cần thiết đã
đợc thực hiện.
Nguyên tắc kiểm toán quốc tế số 13 Báo cáo kiểm toán các BCTC nêu rõ: Nếu
mức độ mập mờ của số liệu là đáng kể, ảnh hởng nghiêm trọng đến BCTC mà các giải
pháp khắc phục lại tuỳ thuộc vào các sự kiện trong tơng lai khiến cho kiểm toán viên
phải ghi ý kiến nhận xét loại chấp nhận từng phần hay ý kiến từ bỏ, BCKT cần mô tả đợc sự mập mờ về số liệu, trong điều kiện có thể thì chú dẫn thêm tình trạng này trong
bản ghi chú của BCTC.
Phụ lục: Mẫu Báo cáo kiểm toán của Công ty kiểm toán độc lập
Công ty kiểm toán việt nam
Số 8 Phạm Ngọc Thạch thành phố Hà Nội
Tel: (04) 8 888 888; Fax: (04) 8 888 888
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Số
/ VACO BCTC
Báo cáo của kiểm toán viên độc lập
Kính gửi:
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
Công ty TNHH ABC
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2001 của Công ty TNHH
ABC (gọi tắt là Công ty) từ trang 05 đến trang 09 kèm theo. Báo cáo tài chính đã đ ợc lập theo các chính sách kế toán
trình bày trong Ghi chú số 2 của phần Ghi chú Báo cáo tài chính (từ trang 10 đến trang 11).
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và của kiểm toán viên
Theo quy định của Chế độ kế toán Việt Nam và nh đã trình bày tại trang 2 và trang 3, Ban Giám đốc của Công ty có
trách nhiệm lập Báo cáo tài chính một cách trung thực và hợp lý. Trách nhiệm của Kiểm toán viên là đ a ra ý kiến độc lập
về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán và báo cáo ý kiến của chúng tôi cho Ban Giám đốc Công ty
TNHH ABC.
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, các Hớng dẫn thực hành Chuẩn mực kiểm
toán Quốc tế đợc chấp nhận tại Việt Nam và Quy chế kiểm toán độc lập hiện hành ở Việt Nam. Công việc kiểm toán bao
gồm kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các ghi chép kế toán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu và thông tin đ ợc
trình bày trong Báo cáo tài chính. Chúng tôi cũng đồng thời đánh giá những kế hoạch và quyết định trọng yếu của Ban
Giám đốc trong quá trình lập Báo cáo tài chính này và xem xét các chính sách kế toán có đ ợc áp dụng nhất quán, trình
bày đầy đủ và phù hợp với điều kiện của Công ty hay không.
Chúng tôi đã lập kế hoạch và tiến hành kiểm toán để đạt đợc các thông tin và sự giải trình mà chúng tôi thấy cần thiết,
qua đó cung cấp các bằng chứng xác thực cho chúng tôi để có đợc sự đảm bảo hợp lý rằng Báo cáo tài chính không có
các sai sót trọng yếu. Để đa ra ý kiến, chúng tôi cũng đã đánh giá tổng quát tính đúng đắn của việc trình bày các thông
tin trên Báo cáo tài chính. Chúng tôi tin tởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp một cơ sở hợp lý cho ý kiến của
chúng tôi.
ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty TNHH ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 32/12/2001
đã phản ánh trung thực và hợp lý, xét trên các khía cạnh trọng yếu, số d tài sản, công nợ, nguồn vốn tại ngày 31/12/2001
cũng nh kết quả kinh doanh cho năm tài chính cùng ngày, phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam và các quy định hiện
hành tại Việt Nam.
Các Báo cáo này đợc lập bằng tiếng Việt và dịch sang tiếng Anh.
Nguyễn Văn A
Tổng Giám đốc
Số chứng chỉ kiểm toán viên: XXXXX
Công ty kiểm toán Việt Nam
Hà Văn C
Kiểm toán viên
Số chứng chỉ kiểm toán viên: XXXXX
Hà Nội ngày 26/5/2002
Phần II. Trách nhiệm của kiểm toán viên và
công ty kiểm toán độc lập đối với BCKT phát
hành.
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1. Trách nhiệm của công ty kiểm toán độc lập.
Công ty kiểm toán độc lập chịu trách nhiệm trớc đơn vị đợc kiểm toán, trớc những
ngời sử dụng BCKT về BCTC và trớc pháp luật về BCKT phát hành.
a) Lập BCKT về BCTC là trách nhiệm của công ty kiểm toán độc lập đợc quy định
rõ tại Điều 4 Báo cáo kiểm toán của Hợp đồng kiểm toán (Chuẩn mực kiểm toán
Việt Nam số 210).
b) Công ty kiểm toán chịu trách nhiệm cử kiểm toán viên và chuyên gia có năng
lực, kinh nghiệm thực hiện công việc kiểm toán và lập BCKT về BCTC.
c) Thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát quá trình kiểm toán và soát xét chất lợng BCKT của công ty kiểm toán độc lập để đảm bảo độ tin cậy của BCKT .
2. Trách nhiệm của kiểm toán viên.
2.1 Nguyên tắc kiểm toán quốc tế số13 Báo cáo kiểm toán các Báo cáo tài chính
quy định trách nhiệm của kiểm toán viên trong việc lập BCKT nh sau:
Kiểm toán viên phải soát xét lại và đánh giá các kết luận rút ra từ các bằng chứng
kiểm toán thu thập đợc làm căn cứ cho các nhận xét của mình về các thông tin tài chính.
Việc soát xét lại và đánh giá kéo theo việc hình thành kết luận toàn diện về các khía
cạnh sau đây:
a) Các thông tin tài chính đợc lập ra bằng cách sử dụng chế độ kế toán có thể
chấp nhận đợc và chế độ kế toán này đã đợc áp dụng một cách nhất quán.
b) Thông tin tài chính phù hợp với các quy định hiện hành và yêu cầu của luật
pháp.
c) Toàn cảnh các thông tin tài chính của doanh nghiệp là nhất quán với hiểu biết
của kiểm toán viên về đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp.
d) Các thông tin tài chính đã thể hiện thoả đáng mọi vấn đề trọng yếu và đợc
trình bày hợp lý.
2.2 Kiểm toán viên phải tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy
trình kiểm toán đã đợc phê chuẩn hoặc hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm
toán và quy trình kiểm toán của quốc gia và quốc tế đợc phép áp dụng khi lập
BCKT .
2.3 Kiểm toán viên phải chịu trách nhiệm trớc ngời sử dụng BCKT và trớc pháp
luật về ý kiến của mình trình bày trên BCKT về BCTC.
Hiện tại ở Việt Nam cha có đầy đủ các chuẩn mực, các quy định cụ thể về trách
nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập đối với BCKT phát hành. Nhng
nói chung kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập luôn phải chịu trách nhiệm đối
với BCKT đã phát hành, đặc biệt là khi ý kiến kiểm toán trên BCKT có những sai sót
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trọng yếu gây thiệt hại tới các đối tợng sử dụng BCKT về BCTC. Tuy nhiên, mức độ
trách nhiệm của kiểm toán viên và công trọng yếu kiểm toán sẽ tuỳ thuộc vào các
nguyên nhân đã làm cho ý kiến của kiểm toán viên bị sai lệch.
Nếu ý kiến của kiểm toán viên bị sai lệch do một trong những nguyên nhân cơ bản
sau đây:
a) Cuộc kiểm toán đợc tiến hành bởi những kiểm toán viên và chuyên gia có trình
độ chuyên môn thấp, không tuân thủ những nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán và quy
trình kiểm toán đã đợc phê chuẩn hoặc hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán
và quy trình kiểm toán của quốc gia và quốc tế đợc phép áp dụng khi thực hiện nhiệm
vụ kiểm toán.
b) Kiểm toán viên thực hiện cuộc kiểm toán đã không tuân thủ những nguyên tắc
bắt buộc về đạo đức nghề nghiệp, cố tình bỏ qua các quy định nghề nghiệp.
c) Công ty kiểm toán độc lập có sự yếu kém trong việc công tác quản lý, về việc
thiết lập và thực hiện hệ thống kiểm soát quá trình kiểm toán và soát xét chất lợng
BCKT.
Trong trờng hợp này kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập phải chịu hoàn
toàn chịu trách nhiệm về BCKT của mình. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải
bồi thờng thiệt hại cho những ngời sử dụng thông tin trên BCKT về BCTC theo sự quyết
định của toà án.
Trờng hợp BCKT của kiểm toán viên có chứa đựng sai sót trọng yếu gây thiệt hại
cho ngời sử dụng thông tin trên BCKT, nhng trong suốt quá trình kiểm toán , kiểm toán
viên và Công ty kiểm toán đã tuân thủ và đảm bảo các yêu cầu cơ bản của một cuộc
kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành hoặc các nguyên tắc, chuẩn
mực kiểm toán quốc tế đợc áp dụng rộng rãi và các quy định pháp lý có liên quan. Và
hệ thống kiểm soát chất lợng kiểm toán của Công ty kiểm toán đã đảm bảo các nguyên
tắc soát xét chất lợng nhng nếu các bằng chứng pháp lý mà kiểm toán viên thu thập đợc
đã chứa đựng những gian lận cố ý mà đơn vị đợc kiểm toán tạo ra, và nh vậy với các thủ
tục kiểm toán thông thờng, kiểm toán viên không thể phát hiện đợc. Trong trờng hợp
này, kiểm toán viên và công ty kiểm toán đã gặp phải rủi ro phát hiện, dẫn đến ý kiến
sai lầm trên BCKT.
Khi đó, kiểm toán viên và công ty kiểm toán độc lập vẫn phải chịu trách nhiệm bồi
thờng thiệt hại cho các đối tợng sử dụng BCKT do việc sử dụng thông tin trên BCKT
gây nên các quyết định sai lầm.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment