Monday, June 27, 2016
Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phơng pháp hạch toán
152(2,3,4,5),1531
241(1,2,3)
627Phụ
Cp NVL chính, NVL phụ,
Phân bổ chi phí về
nhiên liệu, phụ tùng thay thế
154
tài khoản XDCBDD
214(1,2,3)
Chi phí khấu hao
TSCĐ
331
111, 152
Các khoản giảm trừ
chi phí
Chi phí điện năng
và chi phí khác
334, 338
Chi phí nhân viên
6271,2,3,4,5,
phân xưởng
Phân bổ cpsxc phụ về
1421
Kết chuyển chi phí sản
xí nghiệp sử dụng
Phân bổ dần chi phí trả trước
xuất chung cuối kỳ
641,642
vào chi phí sản xuất
335
Phân bổ cpsx phụ về
Trích trước các khoản
đối tượng sử dụng
chi phí phải trả
chi phí sản xuất
6276
TK liên quan
Tập hợp chi phí năng lượng cuối kỳ
Kết chuyển chi phí hơi
nóng, khí nén cuối kỳ
Trình tự hạch toán:
Trang 11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ nguyên vật liệu-Công cụ
dụng cụ, báo cáo chi phí và một số chứng từ có liên quan khác của các xí nghiệp
phụ để phản ánh vào Bảng kê số 4 (627C) và Bảng kê số 4 (627P).
Sau khi đã tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất chung phụ, kế toán tiến hành
phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí (trừ xí nghiệp sản xuất phụ). Căn cứ vào
Bảng kê số 4 (627C) và báo chi phí hơi nóng, khí nén kế toán giá thành tiến hành
phân bổ chi phí điện năng, hơi nóng khí nén, chi phí khấu hao, sửa chữa lớn và
chi phí sản xuất chung khác.
Biểu 8: Bảng phân bổ chi phí đIện năng
TRích XNCS 2, tháng 10/2002
Stt
Tên sản phẩm
SLSX
Đơn giá KH
1 Lốp XĐ 650 đen
16.519
2 Lốp XĐ 650 đỏ
Chi phí kế hoạch
Đơn vị: đồng
Chi phí thực tế
điện năng
367,09
6.063.979
4.675.972
334.290
365,50
122.182.354
94.215.571
điện năng
917.092
32 Tanh Thái Bình+Nghệ An
Cộng toàn xí nghiệp
118.670.044
Biểu 9: Bảng phân bổ chi phí hơi nóng khí nén
Tháng 10/2002
TT
Tên sản phẩm
SLSX
Đơn giá
KH
Đơn vị: đồng
Chi phí kế hoạch hơi Chi phí thực tế hơi
nóng, khí nén
nóng, khí nén
XNCS1
XNCS2
1 Lốp XĐ 650 đen
16.519
326,05
5.386.020
7.669.924
2 Lốp XĐ 650 đỏ
334.290
324,63
108.522.253
154.540.354
138.424.956
197.123.089
Cộng
XNCS3
XNCS4
1.707.078.238
Cộng 4 XNCS
1.4 Hạch toán chi phí thiệt hại trong sản xuất
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lợng và đặc
điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lợngTuỳ theo mức độ
Trang 12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mà sản phẩm hỏng đợc chia làm 2 loại là sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc và
sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc. Do hạn chế về máy móc thiết bị và khâu pha
trộn hoá chất đòi hỏi độ chính xác cao nên hàng tháng Công ty phải chấp nhận
một tỉ lệ sản phẩm hỏng nhất định. Tuy nhiên, Công ty lại không xây dựng kế
hoạch sản phẩm hỏng trong định mức và sản phẩm hỏng ngoài định mức làm
khó khăn cho khâu quản lý và khắc phục tình trạng sản phẩm hỏng.
Theo nguyên tắc các khoản thiệt hại phải theo dõi chặt chẽ về nơi phát
sinh cũng nh ngời chịu trách nhiệm về những khoản chi phí không mang lại hiệu
quả này để từ đó có biện pháp nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của ngời lao
động trong sản xuất. Nhng trên thực tế, phòng kế toán không theo dõi khoản thiệt
hại về sản phẩm hỏng mà chỉ theo dõi riêng ở xí nghiệp, nơi phát sinh những
khoản thiệt hại. Do vậy toàn bộ chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc đều
đợc tính vào giá thành sản phẩm nhập kho trong kỳ. Còn đối với sản phẩm hỏng
có thể sửa chữa đợc đợc theo dõi chặt chẽ tại xí nghiệp và đợc coi là sản phẩm dở
dang
cuối
kỳ
để
sang
kỳ
sau
sửa
chữa.
* Hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất:
Trong thời gian ngừng sản xuất dù lý do khách quan hay chủ quan đều gây ra
sự bất lợi đối với doanh nghiệp bởi trong thời gian này Công ty không tiến hành
sản xuất nhng vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì hoạt động nh tiền
công, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dỡng Vì vậy mọi khoản thiệt hại do
ngừng sản xuất đều đợc Công ty theo dõi rất chặt chẽ theo quy tắc: Những khoản
thiệt hại theo kế hoạch dự kiến đợc tiến hành trích trớc vào chi phí sản xuất kinh
doanh, còn nhữngkhoản thiệt hại về ngừng sản xuất đột xuất không đợc phép tính
vào giá thành mà sẽ tính vào chi phí bất thờng hoặc quy trách nhiệm bồi thờng.
2. Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang tại Công ty
2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang
Nội dung sản phẩm dở dang
Công ty xác định sản phẩm dở dang gồm có bán thành phẩm cha kết thúc
giai đoạn cuối cùng, sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc và thành phẩm hoàn
thành nhng vì lý do nào đó cha đợc nhập kho.
Bán thành phẩm cha kết thúc giai đoạn cuối cùng là những sản phẩm đang
chờ lu hoá vào thời điểm cuối kỳ. Những bán thành phẩm này đã kết tinh 100%
chi phí nguyên vật liệu vào giá trị bán thành phẩm, còn chi phí chế biến mới chỉ
kết tinh 90% giá trị bán thành phẩm.
Trang 13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc là sản phẩm đã kết tinh đủ 100% chi
phí sản xuất, nhng do sai thiết kế, không đủ tiêu chuẩn quy định chất lợng để
nhập kho, đợc để lại kỳ sau để sửa chữa. Công ty không mở tài khoản riêng để có
biện pháp xử lý sau này mà hạch toán sửa chữa sản phẩm hỏng vào giá thành sản
phẩm hoàn thành nhập kho.
Sản phẩm hoàn thành đã trải qua giai đoạn chế biến cuối cùng của quá
trình sản xuất, kết tinh đủ chi phí sản xuất nhng cha qua khâu kiểm tra chất lợng
nên cha đợc nhập kho.
Chu kỳ sản xuất sản phẩm của Công ty ngắn, sản phẩm nằm trên dây
truyền công nghệ không nhiều, do vậy Công ty không coi những sản phẩm nằm
trên dây chuyền công nghệ là sản phẩm dở dang. Với cách xác định nh vậy thuận
lợi cho công tác kiểm kê số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Các bớc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Bớc 1 Xác định số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ (spdd)
Số lợng
spdd
=
Số lợng spdd
+
đầu tháng
Số lợng sản phẩm
sản xuất trong tháng
Số lợng sản
- phẩm nhập kho
cuối tháng
Bớc 2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
trong tháng
Đối với các sản phẩm của Công ty Cao su Sao vàng, các yếu tố chi phí có
ảnh hởng rất lớn đến giá thành sản phẩm nên Công ty đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ theo chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, điện năng, hơi nóng khí
nén, khấu hoa và sửa chữa lớn còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất
chung khác đợc phân bổ hết cho sản phẩm nhập kho trong kỳ. Theo phơng pháp
này, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ đợc tính cho từng loại sản phẩm và từng
yếu tố chi phí kể trên. Cụ thể:
Chi phí
sxj dd
cuối kỳ
=
Chi phí sxj dd
đầu kỳ của sp i
Số lợng sp i
hoàn thành nhập kho
+
+
Chi phí sxj phát sinh
trong kỳ của sp i
Số lợng sp i dd
cuối kỳ
n
Tổng chi phí sxdd
Chi phí sxdd
=
i =1
cuối kỳ
cuối kỳ sp i
Trong đó i lần lợt là từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ
Trang 14
Số lợng
*
sp i dd
cuối kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
j lần lợt là chi phí nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, điện, hơi
nóng khí nén, khấu hao và chi phí sửa chữa lớn.
Trình tự hạch toán tổng hợp giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Hàng tháng, trên cơ sở kết quả kiểm tra của bộ phận KCS và tình hình theo
dõi sản phẩm dở dang của nhân viên xí nghiệp, xí nghiệp gửi báo cáo sản phẩm
tồn kho cuối kỳ cho phòng kế toán để đánh giá sản phẩm dở dang. Theo ph ơng
pháp tính nh trên, kế toán giá thành lập Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
(Biểu 10) căn cứ trên Bảng đánh giá sản phẩm dở dang đầu kỳ các Bảng phân bổ
và số lợng sản phẩm sản xuất, nhập kho trong kỳ. Cuối tháng, số liệu trên cột
Cộng của bảng này là căn cứ để vào Bảng kê số 4 (TK 154) cho cột D cuối
kỳ.
2.2 Tổng hợp chi phí sản xuất
Tài khoản sử dụng
Công ty tổ chức kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên do đó kế toán sử dụng tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang để tập hợp chi phí sản xuất. Tài khoản 154 đợc mở chi tiết theo theo 5 xí
nghiệp sản xuất chính:
+ TK 1541 CP SXKD DD XNCS 1
+ TK 1542 CP SXKD DD XNCS 2
+ TK 1543 CP SXKD DD XNCS 3
+ TK 1544 CP SXKD DD XNCS 4
+ TK 1545 CP SXKD DD Xởng luyện Xuân Hoà
Nội dung tài khoản 154 nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong tháng.
Bên Có: Ghi giảm chi phí bán thành phẩm.
Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã nhập kho.
D Nợ: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ (nếu có) và giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ (nếu có).
Trình tự hạch toán
Cuối tháng, căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí sản xuất nh trên, kế
toán tổng hợp vào Bảng kê số 4 (TK154) cho từng xí nghiệp sản xuất chính,
từng tài khoản chi phí tơng ứng và từng sản phẩm. Thực chất là kế toán ghi:
Nợ 154( Chi tiết cho từng xí nghiệp)
Có TK 1521 Bán thành phẩm
Trang 15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 621 (2,3,7) Chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 622 Chi phí tiền nhân công trực tiếp
Có TK 627 Chi phí sản xuất chung
Đồng thời, căn cứ vào Bảng đánh giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ,
kế toán tổng hợp vào cột D đầu kỳ và D cuối kỳ cho từng sản phẩm. Trên cơ
sở đó tính ra giá trị thành phẩm nhập kho trong tháng và phản ánh vào cột Có
154/ Nợ 155.
Giá trị sản phẩm nhập
=
D đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
- D cuối kỳ
kho trong tháng
phát sinh trong tháng
Ngoài ra, Bảng kê số 4 (TK154) còn theo dõi Bên Có tài khoản 154:
Nh vậy, Bảng kê số 4 (TK 154) của Công ty khá phức tạp, chi phí bán
thành phẩm cao su đợc phản ánh cả bên Nợ và bên Có tài khoản 154Cuối cùng,
trên cơ sở số liệu tổng cộng toàn Công ty của Bảng kê số 4 (TK 154) (Biểu 11) và
một số sổ chi phí có liên quan kế toán tập hợp chi phí vào Nhật ký chứng từ số 7
(Biểu 12) rồi vào Sổ cái cho các tài khoản có liên quan nh Sổ Cái TK 621, 622,
627, 154.
3 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cao su Sao vàng
3.1 Phân loại giá thành
Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản xuất, chỉ tiêu
giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.
Giá thành sản xuất kế hoạch: Giá thành sản xuất kế hoạch là giá thành đợc
xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở các định mức, các dự toán chi
phí của kỳ kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do phòng Kế hoạch vật t thực
hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của Công ty là căn cứ để so sánh và
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm.
Giá thành sản xuất thực tế: Giá thành sản xuất thực tế là chỉ tiêu đ ợc xác
định sau khi kết thúc tháng dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác
định đợc nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, điều
chỉnh kế hoạch chi phí cho phù hợp
3.2 Đối tợng tính giá thành
Việc xác định đối tợng tính giá thành là bớc quan trọng đầu tiên đối trong
toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bởi lẽ, đối tợng tính giá thành là căn
Trang 16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment