Saturday, June 4, 2016
Một số vấn đề về kế toán thuê tài chính trong các doanh nghiệp hiện nay
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tài khoản 212 được mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng tài sản cố
định đi thuê.
- Việc ghi nhận nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi
đầu thuê được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài
sản”. Sau thời điểm đó, kế toán TSCĐ thuê tài chính trên TK 212 được thực
hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán số 03 “ TSCĐ hữu hình”.
- Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo định kỳ nhận
được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính được hạch toán như sau :
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thuế thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi bên Nợ TK 133 - Thuế
GTGT được khấu trừ ( 1332 ).
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi
vào chi phí SXKD trong kỳ.
2.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212 :
Kết cấu TK 212 – TSCĐ thuê tài chính :
Bên Nợ :
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có :
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm di chuyển trả lại cho bên
cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Số dư bên Nợ :
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên quan đến thuê tài sản là thuê
tài chính:
(1)Khi phát sinh các chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản thuê tài
chính trước khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng…, ghi :
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước
Có TK 111, 112….
(2)Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo
việc thuê tài chính, ghi :
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn ( Số tiền thuê trả trước - nếu có )
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111, 112…
(3)Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua
chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê.
(3.1)Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê
tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo
giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi :
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính ( Giá chưa có VAT )
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ
số nợ gốc phải trả kỳ này ).
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Số nợ gốc
phải trả kỳ này).
(3.2) Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi :
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142 - Chi phí trả trước
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Có TK 111, 112 (Số chi phí trực tiếp liên quan
đến hoạt động thuê tài chính phát
sinh khi nhận tài sản thuê tài
chính )
(3.3) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định
số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi :
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
(3.4) Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thuế :
+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho
thuê, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê trả kỳ này )
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc trả kỳ này )
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 )
Có TK 111, 112.
+ Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh
nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê
tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê )
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 )
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp, ghi :
+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho
thuê, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê trả lỳ này )
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc trả kỳ này )
Nợ TK 623, 627, 641, 642 ( Số thuế GTGT trả kỳ này )
Có TK 111, 112.
+ Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh
nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê
tài chính và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê )
Nợ TK 623, 627, 641, 642 ( Số thuế GTGT )
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
(4) Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua
có thuế GTGT mà bên thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê :
(4.1) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế
GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê hoàn
lại cho bên cho thuê, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng
từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế
GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi :
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính ( Giá chưa có thuế
GTGT )
Nợ TK 138 - Phải thu khác ( Số thuế GTGT đầu vào của
TSCĐ thuê tài chính )
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Số nợ phải
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trả kỳ này có cả thuế GTGT )
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ
số nợ phải trả kỳ này cộng số thuế
GTGT bên thuê còn phải trả dần trong
suốt thời hạn thuê ).
(4.2) Chi phí trực tiếp ban đầu được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ
thuê tài chính, ghi :
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142 - Chi phí trả trước
Có TK 111, 112 ( Chi phí trực tiếp phát sinh liên
quan đến hoạt động thuê tài
chính khi nhận tài sản thuê
tài chính ).
(4.3) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính xác định
số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi :
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
(4.4) Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính :
- Khi chi tiền trả nợ gốc và tiền lãi thuê tài sản cho đơn vị thuê, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê trả kỳ này )
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc phải trả kỳ
này có cả thuế GTGT)
Có TK 111, 112…
- Căn cứ vào các hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT
phải thanh toán cho bên cho thuê trong kỳ , ghi :
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 ) hoặc
Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ )
Có TK 138 - Phải thu khác.
- Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh
nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào háo đơn phản ánh số lãi thuê tài chính
phải trả kỳ này vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Tiền lãi
thuê phải trả kỳ này ).
+ Căn cứ vào hoá đơn thanh toán tiền thuê phản ánh số thuế GTGT
được khấu trừ hoặc tính vào chi phí trong kỳ giống như trường hợp chi tiền
trả nợ khi nhận được hoá đơn.
(5) Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản,
ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112…
(6) Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi
phí sản suất kinh doanh hoặc vốn hoá vào giá trị tài sản dở dang, ghi :
Nợ TK 623, 627, 641, 642, 241…
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính (2142).
(7) Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê
cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi :
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)
Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.
Đồng thời ghi đơn
Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao TSCĐ.
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment