Tuesday, June 7, 2016

Phương pháp tài khoản kế toán và việc vận dụng phương pháp tài khoản kế toán để xây dựng hệ thống tài khoản kế toán

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Trên cơ sở kết cấu chung của tài khoản kế toán ta tiến hành xây dựng kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản cơ bản phù hợp với đặc điểm của đối tợng kế toán mà nó phản ánh. Xét về đối tợng cơ bản của hạch toán kế toán bao gồm: vốn kinh doanh nguồn vốn kinh doanh và quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó tơng ứng với từng đối tợng kế toán cụ thể có thể đợc phản ánh với từng loại cụ thể đợc phản ánh với từng loại tài khoản tơng ứng với nó. Vì vậy có thể xem có 3 loại tài khoản chính sau: Kết cấu của tài khoản phản ánh vốn. Tài khoản :vốn kinh doanh Nợ Có Số d đầu kỳ: (Phản ánh vốn kinh doanh hiện có đầu kỳ ) Số phát sinh tăng:(Phản ánh vốn Số phát sinh giảm:(Phản ánh vốn kinh doanh tăng trong kỳ ) kinh doanh giảm trong kỳ ) Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm Số d cuối kỳ: (Phản ánh vốn kinh doanh hiện có cuối kỳ ) Ví dụ: kết cấu của tài khoản Tiền gửi ngân hàng. Tài khoản 112 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Số d đầu kỳ: Số tiền mặt, ngoại tệ, Vàng đá quý.hiện gửi ngân hàng ở thời điểm đầu kỳ hạch toán . Số phát sinh tăng: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,đá quýgửi vào Ngân hàng. Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ tăng do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ(Đối với tiền gửi ngoại tệ). Tổng số phát sinh tăng Số d cuối kỳ: Số tiền mặt ngoại tệ vàng ,đá quý hiện còn gửu tại ngân hàng ở thời điểm cuối kỳ hạch toán Số phát sinh giảm: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, đá quýrút ra từ Ngân hàng. - Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ giảm do đánh giá lại số d ngoại tệ cuối kỳ(Đối với tiền gửi ngoại tệ). Tổng số phát sinh giảm Kết cấu của tài khoản phản ánh nguồn vốn kinh doanh. Tài khoản: Nguồn vốn kinh doanh Số d đầu kỳ: (Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có đầu kỳ). Số phát sinh giảm: - Phản ánh số nguồn vốn kinh doanh giảm trong kỳ. Tổng số phát sinh tăng Số phát sinh tăng: - Phản ánh số nguồn vốn kinh doanh tăng trong kỳ. Tổng số phát sinh giảm Số d cuối kỳ: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có cuối kỳ. 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Ví dụ: Kết cấu của tài khoản Tài khoản vay ngắn hạn . Tài khoản 311 Số d đầu kỳ: Số tiền còn nợ về các khoản vay ngắn hạn cha trả ở đầu kỳ hạch toán. Số phát sinh giảm: Số phát sinh tăng: - Số tiền đã trả về khoản vay ngắn - Số tiền vay ngắn hạn phát sinh hạn trong kỳ. trong kỳ. - Số tiền giảm nợ vay do tỷ giá hối - Số tiền tăng nợ vay do tỷ giá đoái giảm(Nợ ngoại tệ). hốiđoái tăng(Nợ ngoại tệ). Tổng số phát sinh tăng Tổng số phát sinh giảm Số d cuối kỳ : Số tiền còn nợ về khoản vay ngắn hạn cha trả ở thời điểm cuối kỳ hạch toán . Số d cuối kỳ của cả hai loại tài khoản trên đợc tính nh sau: Số d cuối kỳ = Số d đầu kỳ + tổng số phát sinh tăng tổng số phát sinh giảm. Sở dĩ hai loại tài khoản này có kết cấu nh trên vì những nguyên nhân sau: Do vốn và nguồn vốn là hai mặt biểu hiện khác nhau của tài sảnở đơn vị, do vậy kết cấu phản ánh hai đối tợng kế toán vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh phải ngợc nhau để phản ánh rõ các đối tợng kế toán nào thuộc vốn kinh doanh hay thuộc nguồn vốn kinh doanh. Số d đầu kỳ của tài khoản vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh phản ánh số hiện có của hai đối tợng này ở thời điểm đầu kỳ vì kết cấu của hai loại tài khoản này ngợc nhau nên số d đầu kỳ của chúng phản ánh ở hai bên khác nhau. Nếu số d tài khoản vốn kinh doanh phản ánh ở bên nợ thì số d của tài khoản nguồn vốn ở bên có. Theo quy ớc hiện nay, số d đầu kỳ của tài khoản vốn ở bên Nợ, còn số d tài khoản Nguồn vốn ở bên có. Số d cuối kỳ này là số d đầu kỳ sau nên số d đầu kỳ và số d cuối kỳ đợc phản ánh cùng bên. 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Số phát sinh tăng trong kỳ làm cho số d của tài khoản vốn kinh doanh (hay tài khoản Nguồn vốn kinh doanh tăng lên) do đó để dễ nhận biết thì nó cùng phản ánh cùng với bên số d. Số phát sinh giảm làm cho số d giảm đi, đồng thời nó là sự vận độngđối lập với số phát sinh tăng, nên nó đợc phản ánh khác bên với số phát sinh tăng và số d. Tài khoản phản ánh quá trình kinh doanh. Nợ Có - Phản ánh chi phí phát sinh - Phản ánh thu phát sinh - Lãi - Lỗ Ví dụ: Kết cấu tài khoản Doanh thu bán hàng. Tài khoản Doanh thu bán hàng - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế - doanh thu bán sản phẩm, hàng xuất khẩu phải nộp tính trêndoanh hoá và cung cấp dịch vụ của doanh thubán hàng thực tế của sản phẩm, nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán . hàng hoá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ bằng kế toán . - Trị giá hàng hoá bị trả lại kết chuyển cuối kỳ . - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ. - Kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh Do đối tợng kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản đó trong đơn vị nên kết cấu của tài khoản kế toán phải đợc xây dựng dựa trên nội dung và đặc điểm của từng đối tợng hạch toán kế toán. 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mặt khác tài sản trong đơn vị bao gồm nhiều loại đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị bao gồm nhiều giai đoạn phức tạp, mỗi đơn vị kinh doanh khác nhau thì số tài sản cần thiết sử dụng cũng khác nhau , do đó cần tổ chức nhiều hệ thống tài khoản khác nhau để có thể đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, tiện lợi cho việc hạch toán hàng ngày cũng nh quyết toán định kỳ. Đối với một số tài khoản kế toán chi tiết cần nắm số d thờng xuyên liên tục thì kết cấu tài khoản có thể xây dựng gồm 3 phần để phản ánh thờng xuyên số hiện có và hai mặt vận động của đối tợng kế toán . Ví dụ: tài khoản chi tiết phải thu khách hàng. Số Ngày D đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Cộng phát sinh D cuối kỳ 2.3 Tính khoa học của tài khoản kế toán. Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện, là công cụ của phơng pháp tài khoản kế toán. Phơng pháp tài khoản có phát huy đợc hiệu quả của mình là phản ánh các đối tợng kế toán, ghi chép, kiểm tra một cách thờng xuyên liên tục có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tợng kế toán nhằm cung cấp thông tin đầy đủ có hệ thống kịp thời phục vụ công tác quản lý, tất cả các yếu tố đó đều phụ thuộc vào việc xây dựng kết cấu tài khoản một cách hợp lý. Có nghĩa là phải đảm bảo tính khoa học của tài khoản kế toán. Tính khoa học của tài khoản thể hiện cụ thể ở các mặt nh sau: + Tài khoản kế toán phản ánh đối tợng kế toán ở trạng thái tĩnh và sự vận động của từng đối tợng kế toán cụ thể trong mối quan hệ giữa các đối tợng kế toán với nhau một cách có hệ thống, thờng xuyên liên tục, toàn diện. Đây là một trong những u điểm của phơng pháp tài khoản kế toán so với phơng pháp chứng từ kế toán. 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Kết cấu của tài khoản kế toán thể hiện tính khoa học của tài khoản kế toán vì thông qua kết cấu này, tài khoản kế toán đợc chia làm hai bên do đó phản ánh đợc sự vận động của đối tợng kế toán theo hai mặt đối lập (tăng và giảm, thu va chi, nhập và xuất ) giúp cho việc ghi chép phản ánh số liệu của đối tợng kế toán ở mọi thời điểm cần thiết, thuận tiện khi tổng hợp số liệu. + Qua việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, tài khoản kế toán cho phép nhận biết đợc số hiện có của đối tợng kế toán cụ thể ở từng thời điểm. Số phát sinh trong kỳ cho phép thấy đợc sự vận động của đối tợng kế toán. Số d đầu kỳ và cuối kỳ cho biết tình hình hiện có của đối tợng kế toán ở các thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ hạch toán. Đồng thời qua việc ghi chép một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào tài khoản có liên quan tới nó, ta thấy đợc mối quan hệ lẫn nhau giữa các đối tợng kế toán. 3 .Cách ghi chép trên tài khoản kế toán và tính khoa học của cách ghi chép trên tài khoản kế toán . 3.1 Nội dung của cách ghi chép trên tài khoản kế toán . Căn cứ vào nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã đợc phản ánh ở các chứng từ gốc, kế toán sử dụng phơng pháp tài khoản kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính đó vào các tài khoản kế toán.Cách ghi chép trên tài khoản kế toán là một trong những hình thức biểu hiện của phơng pháp tài khoản kế toán. Có hai cách ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vao tài khoản kế toán đó là : cách ghi đơn và cách ghi kép. + Cách ghi đơn: Cách ghi đơn là cách ghi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tác động đến đối tợng kế toán cụ thể nào thì ghi vào tài khoản kế toán phản ánh đối tợng kế toán cụ thể đó một cách độc lập, không có quan hệ với đối tợng kế toán cụ thể khác. Cùng với sự phát triển của sản xuất, cách ghi đơn của hạch toán kế toán đợc tiến hành lần đầu vào thời kỳ nên kinh tế xã hội đang ở hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô lệ, sau đó nó ngày càng đợc cải tiến hợp lý hơn. Trong các doanh nghiệp cách ghi đơn đợc sử dụng phổ biến để ghi chép các hoạt động sản xuất, buôn bán, nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ít. 16

No comments:

Post a Comment