Saturday, June 18, 2016
Chế độ hạch toán tài sản cố định vô hình
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b. Các phơng pháp khấu hao và cách tính khấu hao:
Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại với đặc
tính khác nhau, cho nên, các doanh nghiệp phải xác định phơng pháp tính khấu
hao phù hợp với từng tài sản cố định.Tuy nhiên, các phơng pháp khấu hao khác
nhau sẽ cho kết quả khác nhau về chi phí khấu hao tài sản cố định và qua đó
ảnh hởng đến thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, do vậy, việc vận dụng phơng pháp khấu hao tài sản cố định phải nằm trong khuôn khổ quy định của Nhà
nớc.
Theo chế độ tài chính hiện hành, các doanh nghiệp có thể tính khấu hao
theo 3 phơng pháp là: phơng pháp khấu hao đờng thẳng, phơng pháp khấu hao
theo số d giảm dần có điều chỉnh và phơng pháp khấu hao theo số lợng sản
phẩm.
Trong các phơng pháp khấu hao đó thi phơng pháp khấu hao theo số d
giảm dần có điều chỉnh là phơng pháp phù hợp nhất để áp dụng cho khấu hao
tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp thờng là
những loại tài sản có thể rất dễ bị giảm giá trị trong quá trình sử dụng, ví dụ nh
đối với những phát minh khoa học, những phần mềm máy tính khi có những
tiến bộ khoa học thì nó có thể trở thành lỗi thời và không còn phù hợp, do đó
đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh, nhanh chóng thu hồi giá trị đầu t để thu
hồi vốn đầu t để tái tạo tài sản cố định vô hình khi chúng bị h hỏng hoặc thời
gian kiểm soát hết hiệu lực.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đối
với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát
triển nhanh và tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Là tài sản cố định đầu t mới (cha qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm.
Theo phơng pháp khấu hao số d giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu hao
hàng năm của tài sản cố định đợc xác định theo công thức sau:
Mkhn = x
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định theo công thức sau:
= x
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy
định tại bảng dới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định
Đến 4 năm ( t 4 năm)
Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm t 6 năm)
Trên 6 năm ( t > 6 năm)
Hệ số điều chỉnh (lần)
1,5
2,0
2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số d
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá
trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức
khấu hao đợc tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia (:) cho số năm sử
dụng còn lại của tài sản cố định.
Chú ý:
Khi tính khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định của một
doanh nghiệp, cần phải chú ý một số quy định sau:
Mọi tài sản cố định có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích
khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ kể cả tài sản cố định đang thế chấp, cầm cố cho thuê.
25
Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh
nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử
dụng tài sản cố định đó.
26
Việc xác định thời gian khấu hao của một tài sản cố định phải dựa
vào khung thời gian sử dụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính.
Trờng hợp tài sản cố định muốn xác định thời gian khấu hao khác với những
quy định đó thì phải đợc sự đồng ý của Bộ Tài Chính. Trờng hợp đặc biệt (nh
nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) thì doanh
nghiệp phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đăng ký lại thời gian sử dụng mới của tài sản cố định với cơ quan tài chính trực
tiếp quản lý.
27
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định vô
hình trong khoảng thời gian không quá 20 năm. Riêng thời gian của quyền sử
dụng đất có thời hạn là thời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định.
28
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện
bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc
ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
29
Tài sản cố định đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thì cũng không đợc trích khấu hao nữa.
30
Tài sản cố định cha khấu hao hết đã bị hỏng phải thanh lý thì phần
giá trị còn lại đợc xử lý thu hồi một lần (coi nh một nghiệp vụ bất thờng).
31
Đối với tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh
nh: tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của cơ quan
có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp đợc đa vào cất trữ, bảo quản, điều động
cho doanh nghiệp khác, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động phúc lợi thì
không phải trích khấu hao.
32
Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt,
doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhng không
đợc trích khấu hao.
33
Các doanh nghiệp đợc sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của tài
sản cố định để tái đầu t, thay thế, đổi mới tài sản cố định; khi cha có nhu cầu
đầu t tái tạo lại tài sản cố định, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số
khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
1.5.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị thực tế của tài sản cố định tại
một thời điểm nhất định. Ngời ta chỉ xác định đợc chính xác giá trị còn lại của
tài sản cố định khi bán chúng trên thị trờng. Về phơng diện kế toán, giá trị còn
lại của tài sản cố định đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
định và số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định. Chính vì vậy, giá trị
còn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của các doanh nghiệp, cùng một
tài sản cố định nhng nếu doanh nghiệp giảm thời gian khấu hao thì tốc độ giảm
của giá trị còn lại sẽ nhanh hơn. Do đó trong các trờng hợp góp vốn liên doanh
bằng tài sản cố định, giải thể hoặc sát nhập doanh nghiệp, đa dạng hoá hình
thức sở hữu doanh nghiệp thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiện còn của tài
sản cố định, thực chất của việc làm này là xác định giá trị còn lại của tài sản cố
định theo mặt bằng giá cả hiện tại.
Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của tài sản cố định đợc thể hiện của công
thức sau:
NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM luỹ kế TSCĐ
2- Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành:
2.1- Tài khoản sử dụng:
a. TK 213 tài sản cố định vô hình.
TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của tài
sản cố định vô hình.
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ.
Số d bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có của doanh
nghiệp.
TK này đợc chi tiết thành các TK cấp 2 để theo dõi tình hình biến động
của từng loại tài sản cố định:
TK 2131 Quyền sử dụng đất
TK 2132 Quyền phát hành
TK 2133 Bản quyền, bằng sáng chế
TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá
TK 2135 Phần mềm máy vi tính
Tk 2136 Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
TK 2138 Tài sản cố định vô hình khác
14
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b. TK 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình
TK này phản ánh tình hình biến động của tài sản cố định vô hình theo giá
trị hao mòn.
Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ.
Bên Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ.
Số d bên Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình hiện có.
0
- Hach toán tình hình tăng tài sản cố định vô hình
* Tài sản cố định vô hình đợc mua sắm:
34
Trờng hợp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia
tăng, dùng sản xuât hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trị cha có thuế giá trị gia tăng:
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình mua về.
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ.
Có TK 111, 112, 331: Giá thanh toán cho ngời bán.
35
Trờng hợp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia
tăng, dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế hoặc chịu
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhận theo giá
trị gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình
(gồm cả thuế giá trị gia tăng).
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán.
* Tài sản cố định vô hình mua theo phơng thức trả chậm.
36
Trờng hơp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia
tăng, dùng sản xuất hàng hoá dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ thì tài sản đơc ghi nhận theo giá trả ngay cha có thuế giá trị gia tăng,
lãi trả chậm, trả góp đợc ghi nhận là chi phí trả trớc.
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình
(giá trả ngay, không gồm thuế giá trị gia tăng).
15
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp.
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ.
Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán.
37
Trờng hợp tài sản cố định mua thuộc đối tợng chịu thuế, dùng sản
xuất hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng hoặc chịu
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì tài sản đơc ghi nhận theo giá
trị gồm cả thuế giá trị gia tăng, lãi trả chậm, trả góp đợc ghi nhận là một khoản
chi phí trả trớc.
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình (giá trả ngay, gồm thuế
giá trị gia tăng).
Nợ TK 242: Lãi trả chậm, trả góp.
Có TK 331: Tổng giá thanh toán cho ngời bán.
- Định kỳ phân bổ lãi vào chi phí tài chính và thanh toán
tiền định kỳ gồm cả gốc và lãi của kỳ đó:
Nợ TK 635: Phần phân bổ vào chi phí.
Có TK 242: Lãi trả chậm, trả góp.
- Khi thanh toán cho ngời bán:
Nợ TK 331: Số tiền thanh toán lần đầu.
Có TK 111, 112:
* Trao đổi với tài sản cố định vô hình tơng tự: Nguyên giá tài sản cố định
vô hình đợc ghi nhận theo giá trị còn lại của tài sản cố định mang đi trao đổi:
Nợ TK 213: tài sản cố định vô hình nhận về (giá trị còn lại của tài sản
mang đi trao đổi).
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của tài sản cố định vô hình mang đi trao đổi.
Có TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vô hình mang đi trao đổi.
* Trao đổi không tơng tự:
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định vô hình của mình để đổi
lấy tài sản của đơn vị khác có mức giá không tơng đơng nhau hoặc có công
16
Subscribe to:
Post Comments (Atom)
No comments:
Post a Comment